Bài giảng Khoa Học 5 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất (Phan Thị Huyền)

pptx 23 trang Thảo Chi 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa Học 5 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_khoa_hoc_5_ket_noi_tri_thuc_bai_4_dac_diem_cua_cha.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa Học 5 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất (Phan Thị Huyền)

  1. ConTheo quạ em, uống con được quạ nước có vìthể khi uống thả những nước viênđược sỏi vàokhông? bình thì Vì nước sao? trong bình sẽ dâng lên.
  2. Thiết kế: Hương Thảo – Zalo 0972115126. Các nick khác đều là giả mạo
  3. 1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ
  4. Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ (nitrogen), nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô-xi (oxygen), thuỷ tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây. Trạng thái rắn Trạng thái lỏng Trạng thái khí ? ? ?
  5. GV mời đại diện 2 nhóm tham gia trò chơi, các nhóm còn lại làm trọng tài. GV chia bảng lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi cử đại diện 2 bạn lên bảng luận phiên viết các tên chất vào các cột tương ứng. Đội nào xong trước có nhiều kết quả đúng là đội thắng cuộc.
  6. Trạng thái rắn Trạng thái lỏng Trạng thái khí Muối ăn, Nước uống, Hơi nước, nhôm, thủy dầu ăn, ô – xi, ni – tơ tinh giấm ăn
  7. Lấy thêm ví dụ về các chất ở mỗi trạng thái
  8. Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt, cốc,... Bánh mì Sắt
  9. Trạng thái lỏng: Sữa, xăng, coca,... Sữa Xăng
  10. Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,... Khói hi-đờ-rô
  11. Chất tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí.
  12. Nhóm 1 và nhóm 4: + Quan sát phần không khí trong bơm tiêm và trong bóng bay ở hình 2 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái khí có hình dạng xác định hay có hình dạng của vật chứa nó? + Tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái khí chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định?
  13. Nhóm 2 và nhóm 5: + Quan sát hình dạng của nước khi thay đổi vật chứa ở hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng xác định hay có hình dạng của vật chứa nó? + Tiếp tục quan sát để so sánh số mi-li-lít nước trong ống đong và bình tam giác ở hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái lỏng chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định?
  14. Nhóm 3 và nhóm 6: + Đọc thông tin, quan sát hình 5 để nhận xét đặc điểm về hình dạng của chất ở trạng thái rắn. + Tiếp tục quan sát mức nước trước và sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng không gian xác định hay không xác định?
  15. Hoàn thành bảng Trạng thái Hình dạng Chiếm khoảng không gian Khí
  16. Trạng thái Hình dạng Chiếm khoảng không gian Khí Không xác định Không xác định và có hình dạng của vật chứa Lỏng Xác định Rắn Xác định Xác định