Bài giảng Lịch sử và Địa lí 5 - Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)(Năm học 2024-2025)

pptx 36 trang Thảo Chi 26/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử và Địa lí 5 - Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)(Năm học 2024-2025)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_lich_su_va_dia_li_5_bai_2_thien_nhien_viet_nam_tie.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Lịch sử và Địa lí 5 - Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1)(Năm học 2024-2025)

  1. Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. + Mặt biển xanh xa tít chân trời. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay. + Xanh xanh luỹ tre. + Suối đổ về sông qua những nương chè. + Dòng sông cuốn rộn về biển cả.
  2. • Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). • Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. • Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. • Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. • Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
  3. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
  4. a) Địa hình Đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1: Lược đồ tự nhiên Việt Nam, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích. + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu? + Các dãy núi có hướng như thế nào? + Kể tên những đồng bằng lớn. + Kể tên một số dãy núi.
  5. Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên.
  6. Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long.
  7. Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng
  8. Vòng cung núi đá vôi Bắc Sơn
  9. Dãy núi Hoàng Liên Sơn
  10. Đỉnh Fansipan
  11. Hoàn thành phiếu học tập Dạng địa Địa hình đồi núi Địa hình đồng hình bằng Thuận Thuận lợi phát triển khai Thuận lợi phát triển thác khoáng sản, thuỷ điện, nhiều ngành kinh tế, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, lợi bò), trồng cây công nghiệp,... dân cư đông đúc. Khó Địa hình hiểm trở nên Chịu ảnh hưởng của giao thông khó khăn, một số thiên tai như khăn dân cư thưa thớt. bão, ngập lụt, xâm nhập mặn,...
  12. Đập thuỷ điện Hoà Bình
  13. Ngập lụt
  14. Hạn hán
  15. b) Đọc thông tin và quan sát hình 1, 2 em hãy: - Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng Khoáng sản ở nước ta. sản - Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế
  16. • Việt Nam có nguồn khoáng sản phong phú với nhiều loại. • Một số loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể ở nước ta là: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, bô-xít,...