Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 12, Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang (Năm học 2024-2025)

pptx 24 trang Thảo Chi 30/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 12, Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang (Năm học 2024-2025)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_5_tuan_12_luyen_tu_va_cau_dau_gach_ngan.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 - Tuần 12, Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang (Năm học 2024-2025)

  1. Xin Hãychào tất cảchọn các bạn! 1 quả trứng mà mình yêu thích.
  2. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Bác nông dân đáp: - Trí khôn tôi để ở nhà. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu phần chú thích C. Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê Trở về
  3. Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? Lớp trưởng phân công: - Tổ 1 và tổ 2 lau cửa kính. - Tổ 3 và tổ 4 quét lớp và kê lại bàn ghế. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Đánh dấu phần chú thích C. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Trở về
  4. Dấu gạch ngang trong câu có tác dụng gì? Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Trở về
  5. Tác dụng của dấu gạch ngang Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Nối các từ ngữ trong một liên danh Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
  6. Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết.
  7. 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  8. 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp dưới đây:
  9. Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu
  10. Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.
  11. Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ.
  12. Ngoài việc dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
  13. 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích? (1) Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi. (2) Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây. (3) Khi cha phản đối, cậu đã hứa: – Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi. (4) Nhờ những chuyến “du lịch” đó, Giuyn Véc- nơ đã viết nên nhiều truyện khoa học viễn tưởng: – Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày.... (Theo Bảo Ngọc)
  14. (1) Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, (2) Năm mười một tuổi, cậu giải thích định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.
  15. Đánh dấu (3) Khi cha phản đối, cậu đã hứa: lời nói – Từ nay, con chỉ du lịch trong trực tiếp tưởng tượng thôi. (4) Nhờ những chuyến “du lịch” đó, Giuyn Véc-nơ đã viết nên Đánh dấu nhiều truyện khoa học viễn ý liệt kê tưởng: – Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày....