Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3 (13/1 - 14/1/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3 (13/1 - 14/1/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_131_1412025_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3 (13/1 - 14/1/2025) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG , DẠY HỌC - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG 1. Chào cờ - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. chuẩn bị làm lễ chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS chao cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ - GV và TPT Đội: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ. đoàn viên” + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Cam kết hành động : Cùng gia đình chuẩn + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị bị đón tết nguyên đán. âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản.
- + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện
- tình cảm, cảm xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. 2. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát - HS lắng nghe. của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay,
- ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích - HS nối tiêp nêu. để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước - HS lắng nghe. nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tủa, cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh núi phải - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông - HS đọc từ khó. lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: - HS lắng nghe cách đọc đúng Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong - 2-3 HS đọc câu. vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. phẩi bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi nào? voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy chăm chút:
- - Theo em tình yêu của mọi vật có ý nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? - mỏm đá năm này qua năm khác được mưa nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời + Câu 2: hay, ý đẹp. Câu chuyện gì xảy ra và một ngày mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi người được + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé liền chứng kiến điều kỳ lạ gì khi em bé người đã bước xuống núi, đúng lúc mông thú từng đàn cất tiếng hát vang khắp núi rừng? kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi đằng đông phải dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả phá lúa. + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé người + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng đá và dân làng đã làm gì để đuổi giặc? phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia đình, lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay. + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát
- + Câu 4: theo em lời hát của em bé người đã kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp thể hiện ước nguyện gì của con người? vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa + em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho câu đất nước gặp gian nguy, em bé người đá lại chuyện theo mong muốn của em? xuất hiện để giúp đở dân làng. Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về sống - GV nhận xét, tuyên dương cùng và giúp đở dân làng. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới hình thức sắm - HS thi đọc vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới dạng 5 + Câu 1: phân số. 9 89 45 + Câu 2: Trong các phân số sau: dr4; ; phân 100 10 89 45 + Câu 2: ; số nào là phân số thập phân ? 100 10
- 11 44 + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập phân + Câu 3: 25 100 có mẫu số là 100? 48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành số + Câu 4: 0,48 100 thập phân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống: nêu tình huống: + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu ô tô + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô chạy bằng xăng? tô. + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện là mấy + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là mấy phần như xăng. thế? 7 ô tô + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng xăng là 4 phần như thế. 3 ô tô điện 3 ô tô chạy bằng xăng + Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến? 3 3 - GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ số + Số ô tô điện chiếm số ô tô ở 7 7 trong bến. Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 3 3 ; viết là: ; đọc: ba phần bảy 7 7
- + Gọi 2 - 3 HS đọc + 2 - 3 HS đọc 3 3 + Tỉ số cho biết gì? + Tỉ số cho biết số ô tô điện 7 7 3 bằng số ô tô ở trong bến. 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở 3 bến là 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là bao + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng 4 nhiêu? và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô 3 chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện là bao + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng nhiêu? 4 và số ô tô điện là 4 : 3 hay - GV nhận xét và kết luận: 3 a - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0). b lại quy tắc Hoạt động khám phá b: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham gia + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn các môn thể thao? tham gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? vua. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được + Có 26 bạn tham gia môn cầu khảo sát là bao nhiêu? lông 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn + 100 được khảo sát là bao nhiêu? 31 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn + 100 được khảo sát là bao nhiêu? - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt?
- - GV nhận xét, kết luận: 26 + 100 43 31 26 Các tỉ số ; ; được gọi là các tỉ số phần 100 100 100 - Mẫu số đều là 100. 43 trăm. Tỉ số đọc là: bốn mươi ba phần trăm; viết - HS theo dõi 100 là 43%; % là kí hiệu phần trăm - Gọi HS đọc: 43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 43% cho biết điều gì? + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số thập phân - 3 đến 4 HS đọc nào? + 43% - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham gia môn + Cứ 100 bạn được khảo sát thì bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ số này cho biết có 43 bạn tham gia môn bơi. cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 bạn tham gia môn 43 bơi. + 100 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? - HS lắng nghe + Tỉ số 31% cho biết điều gì? + 31% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn + Cứ 100 bạn được khảo sát thì được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? có 31 bạn tham gia môn vờ vua. + Tỉ số 26% cho biết điều gì? + 26% - Gọi HS đọc: 31%; 26% + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn tham gia môn cầu lông. GV nhận xét tuyên dương - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Làm được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Cách tiến hành:
- Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Tỉ số của số thứ Số thứ nhất Số thứ 2 nhất và số thứ hai 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m m N (khác 0) n - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - HS thảo luận nhóm 4 phiếu học tập - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn - Bài toán hỏi gì? nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. số bạn tham gia. - HS làm cá nhân vào vở. 23 a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 17 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 23 - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên dương.
- - Hỏi thêm: c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn 23 tham gia là bao nhiêu? 40 Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong. + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là 17 40 - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: nối bông hoa với con ong ghi tỉ số phần trăm tương ứng - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia 68 chơi + Câu 1: Tỉ số được viết dưới dạng tỉ số 100 + Câu 1. B phần trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số học sinh của cả lớp là: + Câu 2. D 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35
- + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số học + Câu 3. C sinh của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học + Câu 4. A sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 17 18 17 18 A. B. C. D. - HS lắng nghe 18 17 35 35 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật. - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. - Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực vật và động vật như SGK. - Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1.
- - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm - Xung phong tham gia chơi. tham gia, mỗi nhóm 5 người. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. lượt ghi lên bảng các từ khoá (thuật - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng ngữ) trong chủ đề với thời gian 3 ghi các từ khoá lên bảng. phút. - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. kết quả các nhóm. Nhóm 2 và 4: chủ đề động vật. - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. quả của các đội chơi. Đội nào ghi - HS lắng nghe, ghi tên bài. được nhiều từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Luyện tập Hoạt động 1: - GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn - HS lắng nghe nhiệm vụ. thiện sơ đồ tư duy về các nội dung - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận chính đã học trong chủ đề theo Phiếu nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện sơ học tập số 1 và số 2. Một nửa lớp làm đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Phiếu học tập số 1, một nửa làm Phiếu học tập số 2.
- - Đại diện HS lên trình bày. - GV kiểm tra nhanh kết quả các - HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào nhóm, đánh giá và gọi HS của 2 – 3 vở. nhóm đại diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề Thực vật và động vật. - HS lắng nghe nhiệm vụ. - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ. - GV cùng HS thống nhất đáp án. - HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu học tập số 3 trong thời gian 7 phút. Hoạt động 2: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. - HS đại diện trình bày, HS khác nhận xét. - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng - Hs lắng nghe. phiếu học tập. - GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình bày kết quả. - GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời. - GV cùng HS thống nhất đáp án. Hoạt động 3: - HS lắng nghe. Mục tiêu: HS sắp xếp và trình bày giai - HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK, tìm đoạn phát triển trong vòng đời của hiểu thực hiện nhiệm vụ. ếch. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực - HS xung phong trả lời: hiện nhiệm vụ. + Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng đọng. Muỗi thường có nhiều ở những phiếu học tập. bụi cây, nơi tối, ẩm ướt. - GV nhắc lại về các giai đoạn trong
- vòng đời của thực vật có hoa và động + Hình dạng ấu trùng rất khác so với vật. muỗi trưởng thành. Hoạt động 4: + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những vòng đời phát triển của động vật giải nơi có nước đọng để trứng muỗi không quyết được một số tình huống trong phát triển. thực tiễn. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 SGK về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát triển của muỗi. - GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS. - GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp án. - GV cùng HS đánh giá kết quả. - GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho HS một số ứng dụng hiểu biết vòng đời của động vật để hạn chế sự phát triển của những động vật có hại hay tạo điều kiện cho động vật có lợi phát triển. - GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế sự phát triển của muỗi. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia chơi. Rung chuông vàng. - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng - GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến đáp án. nội dung bài đã học. - HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ giành chiến thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán
- TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa”: - HS tham gia trò chơi Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc to và trả lời câu hỏi - HS lắng nghe. đã được giấu trong hoa. - HS lắng nghe. + Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%. Tỉ số này cho ta biết gì? + Tỉ số 20% cho ta biết: cứ 100 học sinh toàn trường thì có 20 bạn học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. giỏi. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe - Lắng nghe 2. Luyện tập - thực hành: Chọn câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- - Hỏi: + Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5A có 20 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5B có 24 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5C có 17 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi 17 + Tỉ số là: C. Tỉ số của số bạn lớp 5C 24 và số bạn lớp 5B. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trả lời. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Hỏi thêm: 20 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và + 24 số bạn lớp 5B? 20 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và + 17 số bạn lớp 5C? 24 + + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5B và 20 số bạn lớp 5A? - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính + Nhân cả tử số và mẫu số cho 4. chất cơ bản của phân số để làm ý a.
- 9 9 4 36 Mẫu: a) 36% 25 25 4 100 + Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số cùng với số tự nhiên nào? Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5% - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm trên bảng. 50 25 75 25 a) 25% ; 25% ; 200 100 300 100 1 25 25% 4 100 b) 5,2 : 100 = 5,2%; 110,6 : 100 = 110,6%; 0,5 : 100 = 0,5% - GV thu vở, nhận xét một số bài - HS nhận xét bài bạn - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 3. Đ, S? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết: trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là 113 trẻ trai/ 100 trẻ gái. Tỉ số giới tính khi sinh cùng kì năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 + Bài toán hỏi gì? trẻ gái. + Bài toán hỏi: a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% b) Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu. S Đ a) Mai nói: 112,7% ; Việt nói: 113% - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Đ S sung. b) Mai nói: 112,7% ; Việt nói: 113%

