Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3 (9/9 - 10/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3 (9/9 - 10/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_99_1092024_nam_hoc_2024_2025_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3 (9/9 - 10/9/2024) Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Tran thu van Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận diện được sự thay đổi của bản thân và các bạn cùng lớp. - Ghi lại sự trưởng thành của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực đặc thù: nhận diện được sự thay đổi của bản thân - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ
- Tran thu van − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động “Chào - HS tham gia chuẩn bị năm học mới”. theo sự phân công của GV. + Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái trường. + Tập nghi thức. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. - HS chăm chú xem các tiết mục biểu diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào năm - HS chia sẻ cảm xúc khi học mới đón chào năm học mới. - Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp của - HS di chuyển vào lớp mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới, theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu, 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe.
- Tran thu van IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * QCN:Liên hệ: Vận dụng: Quyền vui chơi của trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tran thu van - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, khác lắng nghe. nêu câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS HS quan sát, tiếp thu. SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” 2.Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cách đọc. của nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
- Tran thu van cho mình + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - HS đọc từ khó. lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những - 2-3 HS đọc câu. câu dài Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; -GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước -Hs lắng nghe lớp) 3.Luyện tập. Hoạt động: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
- Tran thu van bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. +... + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, lớp, hòa động cá nhân, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách gió lại vút qua tại chúng tôi như đùa trả lời đầy đủ câu. nghịch. + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi một trò chơi nghe tưởng như vô lí gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe đó? được) + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai hiện sự hứng thú và hưởng ứng như anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới vậy. đây hoặc nêu ý kiến của em. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai
- Tran thu van giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ em nghe thấy. - HS làm việc theo hướng dẫn. - GV cho hs nghe âm thanh gió + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng - HS lắng nghe, tiếp thu.. tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. -GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy của mình. luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng -HS lắng nghe tạo của bản thân nhé! - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn. đoạn trước lớp.
- Tran thu van + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. bài trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. -Gv liên hệ đến: Quyền vui chơi của trẻ em - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành
- Tran thu van tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, - HS lắng nghe luật chơi bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại nếu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...). - Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số + Ba trăm hai mươi tư nghìn năm 3 trong số đó trăm sáu mươi bảy + Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có giá trị là 300 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu)
- Tran thu van (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814) - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. đọc số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 30 008 021; + Viết số: 820 015 + Viết số: 1 200 324 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . -HS lắng nghe và sửa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? -HS lắng nghe, theo dõi - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: - HS làm bài cá nhân vào vở; viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 + 40 + 2 b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày + 30 000 + 500 + 30 + 9 kết quả, nhận xét lẫn nhau. c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 + 500 -Hs lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) nêu cách trình bày bài giải, đổi vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân soát, nhận xét tích đề bài. Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975. a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm a, 20/11/2024
- Tran thu van nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. -Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào? + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau mấy đơn vị? + Số chẵn cần tìm là số nào? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + Thảo luận và làm việc theo nhóm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, lẫn nhau. chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả - GV Nhận xét, tuyên dương. lớp, được bạn và GV nhận xét - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030). 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
- Tran thu van để học sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng,.... + HS trả lời: 67 329 Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị + HS trả lời: 600 406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số thành phần của đất. - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Tran thu van - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có). – HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được - HS lắng nghe. trồng ở đâu? - HS lắng nghe và tham gia chơi theo + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh điều khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau cải có cây trồng để HS đoán xem cây đó được trồng trên đất trong vườn. trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài thưởng. bờ biển. - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển khe đất mà không được trồng trên đá trên các loại đất nhưng không thể trồng trên (hình 1 SGK). đá. Vậy, trong đất có những thành phần nào - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời giúp cho cây trồng có thể phát triển, các em đúng. cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau. - HS lắng nghe, suy nghĩ. – GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, ghi vở.
- Tran thu van 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh hoạt nhóm 4) – Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa - HS đọc cá nhân khung thông tin. Một vào tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn số HS trả lời: Trong đất có không khí, bị, cho biết trong đất có thành phần nào giúp nước, các chất dinh dưỡng (chất khoảng cây trồng có thể phát triển? và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá cây, sỏi,... - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng trong đất có không khí theo nhóm 6 và ghi phân công các bạn thực hiện TN 1 và vào Phiếu TN của nhóm lần lượt theo các ghi vào Phiếu TN bước: + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa nước, TN. găng tay. + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào làm TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục cốc nước (hình 2). màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,... + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất vào cốc nước. + Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu. + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra. – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- Tran thu van + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán đặt câu hỏi bổ sung. ban đầu. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. Hoạt động 2: Quan sát ống nghiệm - GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh – HS quan sát hình 3 dựa vào video minh hoạ TN ở hình 3 và mô tả TN. hoặc tranh ảnh của GV so sánh và nhận xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun và hiện tượng của ống nghiệm sau khi đun: + Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng gì xảy ra. + Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy - GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện xuất hiện những bong bóng nước nhỏ tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất bám vào thành ống. có những thành phần nào? – Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi HS. GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa - HS lắng nghe, ghi nhớ. đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm. TN chứng tỏ trong đất có nước. Hoạt động 3: Quan sát hình 4 – GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin. tin về thành phần của đất. – GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho - HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
- Tran thu van biết ngoài không khí và nước, trong đất còn trong đất còn có chất khoáng, mùn và có thành phần nào? Thành phần nào có nhiều một số thành phần khác. Chất khoáng nhất ở trong đất? chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể kể thành phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các sinh vật, xác sinh vật, lá cây, rễ cây,...). - HS lắng nghe, ghi nhớ GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, chất khoáng, mùn,.. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” -HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ và chia sẻ thêm các thông tin khác về đất thêm các thông tin khác sưu tầm được. mà các em sưu tầm được. - HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến được (đất thật hoặc tranh ảnh). thức đã đọc phần “Em có biết?” để phân biệt, giới thiệu về các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét. - GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví cây nào? Loại đất nào thích hợp để các cây dụ: Trồng lúa trên đất phù sa, trồng phi trồng đó sống và phát lao trên đất cát, trồng rau màu trên đất thịt,.... triển tốt? -Về nhà: HS tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng - HS nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều
- Tran thu van Tiếng anh GV bộ môn dạy Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 1, bảng trong bài 2 – SGK Toán 5 tập một (nếu cần) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học.
- Tran thu van Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân ghi kết quả vào vở. -HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; (a) C; b) A) -Hs lắng nghe - HS đọc bài, làm việc cặp đôi - GV nhận xét, tuyên dương. a) Số sản phẩm cửa hàng bán được Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn mỗi năm là: năm, một cửa hàng bán được số sản - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. phẩm và đã thống kê như bảng số liệu - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. dưới đây. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550 000 đồng.
- Tran thu van - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết -Hs lắng nghe quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào Bài 3: (Làm việc cá nhân) vở. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân –Một vài bạn chia sẻ cả lớp; tích đề bài. (a) Hàng trăm nghìn; Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: b) 2 550 000 đồng). “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? -Hs lắng nghe b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, - Gv gợi ý cho học sinh viết số tạo được vào vở. + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, lẻ? Là những chữ số nào? được bạn và GV nhận xét. + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ nên xem xét đổi thẻ nào trước? tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? số 873 649). + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi
- Tran thu van chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Lịch sử và Địa lý CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. - Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. - Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố của Việt Nam. - Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc nêu ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.

