Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: QUẢN LÍ CHI TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ:
- + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, dưới cờ. khuyết điểm trong tuần. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh “Quản lí chi tiêu và lập kế hoạch kinh hoạt. doanh”. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các + Phát động phong trào chi tiêu tiết thành viên. kiệm. + Cam kết hành động : Thực hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Đại diện các nhóm chia sẻ tranh vẽ gì? - Nhận xét, bổ sung - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - HS trả lời làm quen với một số quyển sách thiếu nhi.
- Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong - Lắng nghe cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời - 2-3 HS đọc câu. chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - HS lắng nghe.
- - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa từ ngữ khó hiểu để cùng với GV ra để GV hỗ trợ. giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời giới thiệu sách. + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một
- + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được chú dế can đảm, tốt bụng, trượng giới thiệu như thế nào? nghĩa. + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang bè xung quanh. Nhưng trên lại những bài học gì? những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Lời giới thiệu cuốn sách mang + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho đến cho người đọc bài học nhẹ biết điều gì về cuốn sách? nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm Con số Ý nghĩa nghĩ gì về cuốn sách? 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia - GV nhận xét, tuyên dương được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch - GV mời HS nêu nội dung bài. sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu cuốn sách hay, nổi tiếng, cho lưu ký. chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án
- - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm cảm. xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV theo dõi sửa sai. đoạn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc theo vai theo + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nhóm 2. thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ nêu tình huống. rất quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ - Có hai cạnh đáy song song. và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình hiểu của mình: thang. Ví dụ: - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng.
- 2. Hình thành kiến thức mới - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của mình. của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi. thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu - GV nhận xét, chốt. lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng
- có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Vẽ hình nào trước? + Hình bình hành, hình thoi, hình + Hình đó là hình gì? thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - HS thực hành vẽ. - YC HS thực hành vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của mình. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS nghe. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS đọc bài toán. - HS thực hiện nhiệm vụ. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. – HS trưng bày sản phẩm của nhóm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - GV nhận xét, kết luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một - HS quan sát, kể tên một số đồ vật có số đồ vật có dạng hình tam tứ giác quanh dạng hình tam tứ giác quanh lớp, trong lớp, trong cuộc sống hằng ngày. cuộc sống hằng ngày. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản - HS lắng nghe thực hiện phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. chữ” và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con - HS tham gia chơi nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu - HS TL: HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước chảy, gió - GV điều hành HS chơi +3-5 HS trả lời - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Em đã học về những nguồn năng lượng - HS lắng nghe. nào? - HS ghi vở + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng trong cuộc sống như thế nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài 3. Luyện tập Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu nhiệm vụ học tập cho các nhóm: hỏi. + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào sơ đồ. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các giao lưu với nhóm bạn. nguồn năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? +Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, Quan sát các hoạt động trong hình 2 và -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc hoàn thành phiếu học tập thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo luận
- - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành hoàn thành phiếu học tập. phiếu học tập. - GV cho đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày trước lớp Hình Hoạt Tác Biện pháp động hại phòng tránh 2a Đi chân Có Không trán, thể bị cẩm điện, cắm dây điện báo cho ở quạt giật. người lớn vào ổ biết,.. điện khi dây điện bị hở. 2b Đứng Có Không trên sàn thể bị sấy tóc nhà ướt điện trong nhà để sấy giật. tắm hoặc tóc. đi dép nhựa khô để sấy tóc 2c Sử dụng Có Không sử điện thể bị dụng điện thoại điện thoại khi khi giật đang cắm đang hoặc sạc điện. cắm sạc nổ -GV cho HS nhận xét, giao lưu điện. điện thoại. 2d Thay Có Rút phích - GV NX, khen ngợi và hỏi: bóng thể bị cắm ra +Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy đèn bàn điện khỏi ổ ra nguy hiểm gì? học khi giật. điện trước khi
- +Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan vẫn cắm thay bóng đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó điện. đèn. em có cảm nghĩ gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử giao lưu với nhóm bạn. dụng năng lượng điện - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực -3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân hiện tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) -GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống theo câu hỏi gợi ý + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? -GV cho các nhóm trình bày phương án xử - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử lí trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp phương án tốt nhất nhất trong tổ. -GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án xử lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình chọn trước lớp. phương án xử lí tốt nhất. -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học
- Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên - HS lắng nghe hướng dẫn và thực truyền viên nhí”: các tổ sáng tạo các động hiện theo tổ tác hoặc slogan tuyên truyền về sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm. - GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. + Bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, - HS lắng nghe. hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức mới
- - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu. tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. - HS đóng vai. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS vừa nêu. * Cách tính diện tích hình thang: - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát thang thành một hình tam giác. theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK.
- + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: SADK = - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD 2 ta làm thế nào? - DK = DC + CK = DC + AB. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: tam giác ADK. (DC AB)xAH - Cạnh DK = ? 2 - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình - HS nhận xét. thang. - HS nêu: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV gọi HS nhận xét. - 3-5 HS nhắc lại. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - HS chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; - HS đọc. h là chiều cao.
- - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. 3. Luyện tập Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết: a)Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm; chiều cao là 3cm. b)Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm; chiều cao là 8cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc theo nhóm đôi. tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a) Diện tích hình thang là: (4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 ) b) Diện tích hình thang là: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 ) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 Bài 2: Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt bàn - Các nhóm khác nhận xét hình thang có kích thước như hình 1 để ghép - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thành một cái bàn đa năng như hình 2. Tính diện tích mặt bàn đa năng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

