Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Tuần 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. + Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ
- − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ - GV và TPT Đội: - Sinh hoạt dưới cờ: + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết + Thiết kế kịch bản, sân khấu. điểm trong tuần. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lí + Luyện tập kịch bản. chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh” + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành + HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết. viên. + Tham gia vận động quyên góp sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: + Bức tranh vẽ những gì? HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc chung cả lớp: Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em - HS lắng nghe. những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được
- bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với GV. + Video trên nói về dòng sông nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Những công trình thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy - HS lắng nghe. Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng đàn - HS lắng nghe GV đọc. ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV chia đoạn: cách đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: Còn lại. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ - HS đọc từ khó. Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ - 2-3 HS đọc câu. Nghe náo nức/ Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh điệu. sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa
- cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe trong khung cảnh như thế nào? ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng mênh mông cùng với dòng sông như một đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh loáng sông Đà (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh . sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở
- + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, thuỷ điện sông Đà. giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện - HS lắng nghe. đọc thuộc cả bài) - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc theo nhóm 2 + Làm việc theo nhóm - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc + Làm việc chung cả lớp. trước -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về - Một số HS đọc thuộc bài trước luyện đọc thuộc bài thơ. - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học ngày - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu hôm nay trả lời - VD:
- ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong + Em được xem video về sông Đà. bài học ngày hôm nay? + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình vuông. + a x 4. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ nhật? + (a + b) x 2 + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình tròn khi biết trước bán kính? + 3,14 x r x 2 + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình tròn khi biết trước đường kính? + 3,14 x d - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu vi - Các nhóm thực hiện. các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất.
- - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV hỏi:
- + Đề toán cho biết gì? + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. + Đề toán yêu cầu gì? + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? - HS trình bày vào vở. - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào Bài giải vở. Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải bài - HS thảo luận nhóm 4. toán. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV gọi HS nhận xét. + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa nâu bò được bằng nhau. - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa thì độ dài - HS nhận xét. của nó luôn bằng độ dài của đường đi màu xanh. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi "ai nhanh, ai đúng" để học sinh nhận biết - HS tham gia để vận dụng kiến thức ứng dụng tính chu vi hình tròn trong thực tế. đã học vào thực tiễn. - GV yêu cầu HS nêu thêm việc ứng dụng - HS trả lời. tính chu vi hình tròn trong thực tế. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - GV nhận xét tiết học. tiễn. - Dặn dò. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Năng lực khoa học: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học. - Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia ghép tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội có 5 thành thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm 2 thẻ ghép viên với 10 thẻ chữ tương ứng với 10 bộ phận lên hình của nhóm mình. của hoa hoàn chỉnh. GV đưa ra hình 1 sơ đồ hoa với các thanh chỉ trống. Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3 phút gắn các thẻ chữ với các
- chú thích. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất được thưởng sao. - Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết quả các - GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho đội chiến đội chơi thắng - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận của hoa tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào. 2. Hình thành kiến thức mới *Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt - GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, đọc - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm 4 khung thông tin, yêu cầu HS làm việc cá thực hiện nhiệm vụ: nhân và thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học tập số 2. + Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ: 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị). 2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục cái là nhuỵ hoa (noãn). 3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu nhuỵ. 4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là noãn. 5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự thụ phấn. 6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực kết + Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. tinh ở thực vật có hoa. - Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa:
- + Nêu vai trò của nhị hoa, nhuy hoa trong + Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận được quá trình thụ phốn, thụ tinh. hạt phấn. + Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá trình thụ phấn, thụ tinh: + Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán hạt phấn + Cho biết bộ phận nào hình thành quả và để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì xảy ra quá trình hạt. thụ phấn. + Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển tạo ra - GV gọi một số nhóm trình bày. các tế bào sinh dục đực. Ống phấn phát triển - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. đưa tế bào sinh đực kết hợp với tế bào sinh - Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn mạnh dục cái tạo thành hợp tử trong noãn. Như vậy vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ quá trình thụ tinh diễn ra toàn bộ trong nhuỵ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải hoa. phóng hạt phấn để thụ tinh với tế bào sinh - Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn phát dục cái nằm trong noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ triển thành hạt chứa phôi. tinh, noãn sau đó sẽ phát triển thành hạt, - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bầu nhuỵ phát triển thành quả. lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung (nếu có). - GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn, sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển thành quả - HS lắng nghe, ghi kết luận vào vở. chứa hạt. 3. Luyện tập 3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của hoa được thụ phấn và không thu phấn - HS quan sát hình 7 về sự phát triển tiếp - GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 về sự theo của hoa trong hai trường hợp, trả lời phát triển tiếp theo của hoa trong hai trường câu hỏi. hợp để thực hiện bài tập 1.
- - Đại diện một số HS trả lời, các HS lắng - Từ câu trả lời của HS, GV chốt và nhấn nghe, nhận xét, bổ sung. mạnh về vai trò của sự thụ phấn, thụ tinh trong quá trình tạo quả và hạt. + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì hoa + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự trở thành nơi cung cấp chất dinh dưỡng phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. để nuôi quả + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì hoa sẽ tự héo úa. + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì + Nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế thì hạt và quả sẽ không thể hình thành nào. được. - Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. - GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?” sgk trang 51. - HS trả lời câu hỏi: Vườn nuôi ong, ong - GV hỏi các em thêm về mối quan hệ giữa lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa giúp tạo ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận dụng quả nhiều hơn, ong còn tạo mật nên sẽ có như: Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. có năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy - HS lắng nghe giải thích. - GV chốt về đặc điểm hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ gió và mối quan hệ giữa côn trùng với hoa trong tự nhiên. 3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây hoa. - GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để đặt - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số các câu hỏi để tìm hiểu về cơ quan sinh cây có hoa theo một số gợi ý trong SGK.
- - GV phân nhóm, mỗi nhóm một cây có hoa sản, các bộ phận, vai trò các bộ phận, sự quen thuộc ở địa phương như cây đào, cây hình thành quả, hạt, ổi, cây khế, cây mướp, + Tổ chức chia sẻ trong mỗi nhóm, bạn đặt + Một số câu hỏi như: Cơ quan sinh sản câu hỏi, bạn trả lời. của cây hoa là gì? Là hoa lưỡng tính hay + Sự sinh sản của cây hoa sen đơn tính? + Cơ quan sinh sản là hoa sen. + Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái tơ nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa và phần chấm đỏ có lồi lên một chút là nhuỵ - GV yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên hoa. Từ đó, hình thành đài sen. chia sẻ theo hình thức bạn hỏi, bạn trả lời. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, đánh giá, thưởng sao các lắng nghe, bổ sung. nhóm tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội - Đại diện HS đọc, lắng nghe dung mục “Em đã học”. - GV yêu cầu HS thực hiện mục “Em có thể” xác định hoa đơn tính, hoa lưỡng tính một số hoa phổ biến ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. GV dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo: Gieo - HS lắng nghe một số hạt giống (đậu, lạc, cam, bưởi, ) vào cốc trước 3 – 4 ngày khi học bài tiếp theo và - HS nghe và chuẩn bị trước khi đến lớp mang đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (T4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được diện tích hình tròn; - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta - HS tham gia vận động đoàn kết” để khởi động bài học. PkuuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo yêu cầu của GV
- ? Bức tra nêu nội dung gì? + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giưới thiệu bài và ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới a. Diện tích hình tròn - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống: - GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống nhau đã cắt thành 4 và 16 phẩn bằng nhau - HS quan sát trên màn chiếu và làm theo yêu - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành cầu của GV nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu căt hình tròn thành các phần bằng nhau. - 1 HS đọc lời của Rô-bốt - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. - GV mời HS nhận xét bổ sung - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình - Đại diện nhóm lên chia sẻ tròn: Hình tròn cắt ra thành càng nhiều phần - HS nhận xét và bổ sung bằng nhau thì hình xếp được càng giống với
- hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình - HS lắng nghe tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14 ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? nhân với bán kính rồi nhân với bán kính. - GV nhận xét và chốt b. Ví dụ - GV đưa ví dụ lên bảng chiếu - HS quan sát bảng chiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: Cho bán - HS đọc yêu cầu ví dụ. kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện tích hình tròn? Bài toán cho biết gì? + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm. + BT yêu cầu tính diện tích hình tròn. Bài toán hỏi gì? + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với bán Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế kính. nào? - HS làm bài cá nhân - GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải - HS làm bảng - GV mời HS nêu lời giải. Bài giải Diện tích hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2) Đáp số: 314 cm2 - Gv mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung - Gv nhận xét và chốt quy tắc tính diện tích hình tròn: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhận với bán kính rồi nhân với bán kính: S = 3,14 × r × r

