Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 41 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân 2. Năng lực, phẩm chất - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại lớp - Sinh hoạt dưới cờ: học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - GVCN chia sẻ những hoạt động mà HS điểm trong tuần. có thể làm để xây dựng Qũy Nhân ái. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
  2. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh + GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. + HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân ái. - HS lắng nghe. - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình. - Em cảm thấy rất vui khi được tham gia một hoạt động vô cùng ý nghĩa. - Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao. + Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt + HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ động xây dựng Qũy Nhân ái của trường. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc
  3. sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... 2. Năng lực, Phẩm chất - Có ý thức tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV. - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? - HS trả lời
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đoạn. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng - 2-3 HS đọc câu. bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - 2-3 HS đọc câu.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, điệu. tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây - HS nghe giải nghĩa từ dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm thống các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả nhất ý kiến. lớp, hoạt động cá nhân, - Đại diện nhóm trình bày, HS khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất nhóm trình bày câu trả lời. + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin được giới thiệu ngay phân đầu trước dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế tên phim. Thời gian, địa điểm khởi nào? chiếu được in đậm ngay dưới tên Tên Thể loại Thời gian, địa phim. phim phim điểm khởi chiếu - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2. dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là - Gọi đại diện nhóm trình bày một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện khán giả? đại, giá vé đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ cách trình bày của tờ quảng cáo. của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác - GV chốt: nhận xét, bổ sung. Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim những cảm xúc của mình. hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến - Nhận xét, tuyên dương. xem phim - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đồn mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe.
  9. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2. - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích. - HS nhắc lại. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến kg. - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo + Các đơn vị đo diện tích: km 2 m2 dm2 luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. cm2 mm2 . - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. a) 173cm = 1,73m 82dm = - GV gọi các nhóm khác nhận xét. 8,2m - GV nhận xét, chốt kết quả. 800kg = 0,8tấn. b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = 1,05m2 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2. Số ? - HS đọc đề.
  10. - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong SGK. a) Túi cà chua cân nặng ? kg. - HS lắng nghe. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện mức gần đó. yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực - Đại diện các nhóm trình bày. hiện bài tập. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung. Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. - 2 HS nhắc lại. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số hàng phần nghìn bé - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. hơn 5 thì ta làm tròn xuống. - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một - HS nhận xét. bài. - HS lắng nghe.
  11. + 9,548 = 9,55. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 số bài. - 1 số HS lên bảng làm bài. + 17, 153 = 17,15 + 100,917 = 100,92 - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. + 0,105 = 0,11 - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS nhận xét bài làm. - HS lắng nghe. Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - HS nhắc lại. phân đến số tự nhiên gần nhất. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm đôi. nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối nhanh, - HS nghe luật chơi nối đúng" -HS chơi
  12. + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. 2. Năng lực, phẩm chất –Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sinh sản ở một số động vật. Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, - Cả lớp quan sát bạn mô tả và nêu tên các ... của một số con vật và các bạn đoán tên các con vật: gà, vịt, trâu, bò, chó, mèo,... con vật - HS nêu: Có con đẻ trứng, có con đẻ con, - Em hãy nói một số điều em biết về sự sinh sản có con đẻ 1 con trong 1 lần, có con đẻ của các con vật đó?
  13. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài, ghi bảng. nhiều con trong một lần, có con nuôi con bằng sữa,.. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết tên - HS quan sát tranh, thực hiện nhiệm vụ động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con - Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim bồ câu. - Động vật đẻ con: mèo, lợn. - HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Động vật đẻ trứng Động vật đẻ con Cá, gà, chim, ốc, Chó, mèo, lợn, vịt, ngan, ngỗng,.. khỉ, bò,.. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Kể thêm các loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết? - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo nhóm hoạt động thực hiện - GV kết luận: Có những động vật đẻ trứng, có nhiệm vụ. những động vật đẻ con. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm 2.2. Sự sinh sản của động vật lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa nếu có. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản? + Đến giai đoạn trưởng thành động vật + Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá sinh sản. trình sinh sản? + Con đực: sản sinh ra tinh trùng, con cái: + Con non được hình thành bắt đầu từ đâu? sản sinh ra trứng. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm + Tình trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp nhận xét lẫn nhau. tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát - GV nhận xét và kết luận các nội dung từ câu triển thành con non. trả lời của HS
  14. * Sự sinh sản của cá - Mục tiêu: HS đặt và trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản ở cá. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 3, đọc thông tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS: chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3. - HS lắng nghe nhiệm vụ. - HS theo nhóm đôi chỉ và nói về sự sinh sản ở cá. - Đại diện nhóm lên bằng thực hiện nhiệm vụ. Cả lớp lắng nghe, bổ sung nếu có. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về sự sinh sản ở cá Nội dung Câu hỏi Câu trả lời tìm hiểu - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên chỉ và nói về sự sinh sản của cá. Vai trò của cá đực, cá - Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, các cái trong nhóm thực hiện Phiếu học tập số 1, thảo luận cặp việc hình đôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5-7 thành cá phút. con - GV thu phiếu các nhóm và gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt thông tin về sinh sản ở cá, mở rộng thêm về động vật đẻ Quá trình trứng. hình thành cả con + (1) Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trừng. + (2) Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh xảy ra - HS lắng nghe nhiệm vụ, nhận phiếu học bên ngoài cơ thể con cái, cả cái đẻ nhiều trứng tập. vào nước, cá đực bơi theo tưới tỉnh trùng, tinh trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh,
  15. hợp từ phát triển thành phôi, phôi phát triển tạo - HS phân chia nhiệm vụ, tích cực thực cả con. hiện nhiệm vụ của nhóm. - GV kết luận về sinh ở động vật đẻ trứng: Ở - Nhóm đại diện chia sẻ kết quả thực hiện, động vật đẻ trứng, tỉnh trùng kết hợp với trứng các nhóm khác lắng nghe và bổ sung, qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển chỉnh sửa nếu có. thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu – HS lắng nghe và ghi và ghi vở trùng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV chia học sinh thành các nhóm thi tìm các - HS lắng nghe luật chơi. con vật và nêu được con vật đó đẻ trứng hay đẻ - HS chia 4 nhóm: Nối tiếp viết tên các con con vật lên bảng và chỉ rõ con vật đó đẻ - GV tổng kết trò chơi. trứng hay đẻ con - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS chơi trong 3 phút - GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh sản của chúng - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ điều em biết về sự sinh sản - Học sinh chia sẻ hiểu biết của mình về của động vật sự sinh sản của động vật. - Dặn HS tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động VD: Gà mẹ đẻ trứng￿Ấp khoảng gần 1 vật tháng￿ nở ra gà con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiếm thức kĩ năng – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện.
  16. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực, Phẩm chất. - Chủ động tích cực làm bài tập. Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 7,8 9,12 15,7 9,03 + 11,6 9,21 1,57 3,38 19,4 18,33 17,27 12,41
  17. - HS cầm bảng lên trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 trong mỗi câu = 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính - 1 HS đọc yêu cầu giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá vào ô chữ đã cho. trị các biểu thức và điền chữ thích hợp – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của vào ô chữ đã cho. phép cộng để tính thuận tiện.
  18. - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách làm. - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách làm: Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 = 3+8 = 11 I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 – Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI T: 11,65 +8 = 19,65 VIỆT). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). biết của mình cho nhau nghe. - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm được cho nhau nghe. + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia - GV nhận xét, tuyên dương. Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi: a) Mi cao bao nhiêu mét? b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - HS lắng nghe cách làm. - GV giải thích cách làm. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện yêu cầu vào vở theo yêu cầu vào vở - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. a) Mi cao số mét là: 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). b) Cách 1: Mai cao số mét là:
  19. - GV khuyến khích HS nêu những cách làm 1,25 + 0,31 = 1,56 (m). bài khác nhau ở câu b. Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS nghe luật chơi. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các -HS thực hiện chơi. dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lí KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê 2. Năng lực , phẩm chất. - Tích cực luyện tập và hoàn thành nội dung bài tập. Kể được một câu chuyện về nhân vật lịch sử ngoài sách giáo khoa về Khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê. - Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua các thời kì. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS xem Video về câu chuyện “Truyền - HS xem video thuyết Gươm Thần” if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh - Cùng HS trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung video. + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có nguồn + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi gốc từ đâu? có nguồn gốc từ hồ gươm khi lê thận đi đánh cá. + Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi. + Rùa vàng đã lên lấy lại thanh gươm - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. từ Lê Lợi. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1. Hoàn thành bảng vè nhân vật lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập - HS làm việc cá nhân, , lập bảng về đóng bảng về đóng góp của một số nhân vật góp của một số nhân vật lich sử tiêu biểu lich sử tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam trong khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Sơn và Triều Hậu Lê. Lê. - GV mời HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Thi kể chuyện lịch sử - GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS lắng nghe cách thi. diện 1 bạn tham gia.