Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực phẩm chất. - HS chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nhận biết các hình phẳng đã học, biết công thức tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật và vận dụng tính chu vi, diện tích với các số đo là số tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư của một số hình phẳng: hình tam giác, hình nghìn năm trăm sáu mươi bảy thang, hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi giác chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình rồi chia cho 2 thang. + Trả lời: S = a x h : 2 + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: - GV Nhận xét, tuyên dương. Chiều cao
- - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến - HS lắng nghe. thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện - S = a x h : 2 tích hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định cao đáy và đường cao mỗi hình tam giác. - HS chia sẻ với nhau cách xác định - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp đáy vậy lương cao và diện tích của hình tam giác nhọn, hình tam giác vuông, - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 hình tam giác tù cm2,, 9 cm2 - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) nhận xét, bổ sung Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần - HS thực hiện theo yêu cầu còn lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài
- - GV mời HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải: - GV và HS nhận xét, tuyên dương Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một ngân - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết vị đo) vừa chia cho 2. chiều cao và độ dài 2 đáy Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV giải thích cách làm. nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - HS lắng nghe cách làm. hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình yêu cầu. tròn bán kính 5cm không? - Đại diện các nhóm trình bày. Gợi ý: + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong bao nhiêu xăng ti mét? - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) + độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - chu vị hình tròn + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng
- ti mét - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - 31,7 cm > 31,4 cm Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó - GV mời HS chia sẻ cách làm để buộc túi bóng kín miệng bình - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu vi, đường kính, bán kính hình tròn - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa với 2 hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng + em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. nghe. + diện tích hình bán nguyệt như thế nào so - Lớp làm việc cá nhân. với diện tích hình tròn có cùng bán kính? - HS trả lời: + muốn tính diện tích mặt hồ hình bán + Bằng 1 nửa hình tròn nguyệt ta làm thế nào? - GV mời HS trả lời. + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải: Những cái hình tròn có bán kính 60m là: - GV nhận xét, tuyên dương. 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2)
- Diện tích mặt hồ là: 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Khoa học BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. 2. Năng lực phẩm chất - Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp HS có ý thức ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.Yêu quý động vật. * HSKT: Biết tên một số loài động vật đẻ trứng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV đưa ra câu hỏi: - Cả lớp lắng nghe. ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của động vật? Một con vật mà em yêu thích là - GV mời một số học sinh trình bày con chó. Con non không sinh sản được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó là sự khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông - HS quan sát tranh và trả lời tin và trả lời câu hỏi câu hỏi: - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các
- bộ phận nhưng chưa có cánh. - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống trong nước và phát triển thành muỗi trưởng thành sau khoảng hai ngày. . - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS lắng nghe nhiệm vụ để - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị thực hiện. thảo luận. - Các nhóm thảo luận và tiến - GV nhận xét, tuyên dương. hành thực hiện theo yêu cầu. Hoạt động khám phá 2. - Các giai đoạn phát triển của GV tổ chức cho Hs tham gia hoạy động nhóm gà: 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu + Trứng. hỏi + Gà con mới nở. Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. + Gà con. - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà + Gà trưởng thành. trưởng thành. - Hình dạng của gà con so với - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ gà trưởng thành: Kích thước trứng. của gà trưởng thành lớn, lớn hơn với gà con. Hình dạng của gà trưởng thành và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - Đại diện các nhóm trình bày
- kết quả và nhận xét lẫn nhau. - HS đọc - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc mục Em có biết? *HSKT: Yêu cầu hs kể tên một số lài động vật -Vịt, gà, ngan, ngỗng, chim đẻ trứng? -GV gợi ý nếu hs gặp khó khăn 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng ”. - HS lắng nghe luật chơi. - Luật chơi: - HS tham gia chơi. + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. - Các giai đoạn phát triển trong + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt vòng đời của bướm với hình tương ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn ứng: 3 – a; 1 – b; 4 – c; 2 – d. phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng.
- - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con bướm. HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một - Học sinh tham gia chia sẻ. động vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đời của động vật đó. - GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU Đọc: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
- + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. *HSKT: Luyện đọc đoạn 1 trong bài qua nghe cô và các bạn đọc bài và nói được bài văn nói về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt.
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công rất vui và hào hứng. trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - Nhóm khác nhận xét. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không - HS lắng nghe. khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin dẫn cách đọc. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới đoạn.
- thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, - HS đọc từ khó. giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ - 2-3 HS đọc câu. xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông điệu. tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có
- hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Cột ở đâu và được xây dựng vào năm tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến Hoa Đài? trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở đáo nhất châu Á”? châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có
- hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với nhất với thông tin nào? Vì sao? thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
- + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án B. Nguồn gốc những cái tên của chùa đúng. Một Cột. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột Một Cột. trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Liên Hoa Đài Việt Nam. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Một những cảm xúc của mình. ngôi chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió,
- em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên - Nhận xét, tuyên dương. đất nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng.. 2. Năng lực phẩm chất - Học sinh chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
- - Rèn tính ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV gọi HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn - Cả lớp theo dõi, lắng nghe. Công Trứ và nêu đóng góp của ông. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi Tìm hiểu về Triều Nguyễn qua phong trào - HS lắng nghe. Cần Vương chống Pháp. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Phong trào Cần Vương chống Pháp. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời - HS trả lời câu hỏi: câu hỏi - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban - GV mời HS báo cáo kết quả. bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua cứu nước, phong - GV nhận xét, tuyên dương. trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
- b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thảo luận nhóm và chia sẻ 7, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - Câu chuyện về về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê: + Cuối thế kỉ XIX, Phan Đình Phùng đã đứng ra chiêu tập lực lượng chống Pháp dưới lời kêu gọi cứu nước của vua Hàm Nghi + Khởi nghĩa đã xây dựng căn cứ tại Hương Khê, các anh hùng, hào kiệt đã tự nguyện liên kết lực lượng dưới quyền chỉ huy của ông + Cuộc khởi nghĩa đã kéo dài hơn 10 năm, gây thiệt hại cho quân Pháp + Cuối năm 1895, Phan Đình Phùng hi sinh trong một trận chiến đấu, cuộc khởi nghĩa suy yếu dần rồi tan rã - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. GV cho HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư duy triều đại nhà Nguyễn . - Gọi HS trình bày
- - GV nhận xét - GV gọi HS kể về câu chuyện một nhân vật lịch sử dưới thời nhà Nguyễn mà em sưu tầm được. Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về lịch sử Việt Nam thời - Câu chuyện về vua Hàm Nghi nhà Nguyễn. + Vua Hàm Nghi là vị vua thứ 8 của triều đại nhà Nguyễn + Nhà vua phát động phong trào Cần Vương, tạo nên một làn sóng chống Pháp mạnh mẽ thời bấy giờ + Tuy nhiên, chính quyền thực dân Pháp đã bắt được vua Hàm Nghi khi ông chỉ mới 17 tuổi. Mặc dù Pháp đã tìm mọi cách để chiêu dụ, mua chuộc nhà vua hợp tác, song ông đã thẳng thừng từ chối. Vì thế, ông đã bị bắt và lưu đày ông sang 1 quốc gia ở Bắc Phi ngày nay - Hàm Nghi là một vị vua có tài và yêu nước, dám quyết liệt chống lại thực dân Pháp xâm lược. Dù biến động thời cuộc và phải sống ở xứ người đến khi qua đời, nhưng những gì nhà vua làm được trong thời gian trị vì sẽ là niềm tự hào trong lịch sử dân tộc.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về việc sưu tầm tư - Học sinh tham gia chia sẻ. liệu, tranh ảnh và giới thiệu về một di sản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. văn hóa Triều Nguyễn. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong một số tình huống - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình học - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng - HS lắng nghe. ôn tập lại các kiến thức về diện tích, chu vi một số hình phẳng.

