Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. -Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn 2. Năng lực, phẩm chất. - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn và chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm - HS tham gia sinh hoạt đầu trong tuần. giờ tại lớp học.
- + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN và học sinh lớp tham + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ bản gia giao lưu với các chú Cảnh thân” sát phòng cháy chữa cháy và + Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy cứu nạn, cứu hộ. Tham gia diễn chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. tập một số động tác thoát hiểm + Cam kết hành động: Tham gia diễn tập một số khi có hoả hoạn theo hướng động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. dẫn. - HS cam kết thực hiện 3. Vận dụng.trải nghiệm Vận dug thực hiện các biên pháp tự bảo vệ bản -Vận dụng thực hiện trong thân khi ở nhà và nơi công cộng. thực tế cuộc sống GV tóm tắt nội dung chính -HS lắng nghe, theo dõi hình ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m 3.Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Giúp học sinh có tinh thần ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số vào ô trống? 0.35 m3 = cm3 + Trả lời: 0.35 m3 = 350 000 cm3 + Câu 2: Đọc số đo thể tích. 0,345 dm3 + Trả lời: 0,345 dm3 đọc là không phẩy ba trăm bốn mươi lăm đề-xi- mét khối. + Câu 3: Tính: 1 000 m3 + 234 m3 + Trả lời: 1 000 m3 + 234 m3 = 1 234 m3 + Câu 4: Tính: 565 dm3 : 5 + Trả lời: 565 dm3 : 5 = 113 dm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm 3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - HS làm việc bài vào vở thành bài vào vở Đáp án: B - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết m3 nước sinh hoạt. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm việc nhóm đôi
- - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thống Đáp án: Trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng nhất kết quả. hết 14,5 m3 nước sinh hoạt. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 3. Rô bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là 25 cm 3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở, rồi đổi chéo vở kiểm tra Sau đó, đổi chéo vở với bạn cùng bàn cho nhau. kiểm tra cho nhau. + Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3. + Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể tích của hộp màu vàng là 25,75 dm3 + Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ nên thể tích hợp màu xanh là 25 cm3 và thể tích hợp màu đỏ là 24,5 cm3. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm thống nhất - HS làm việc nhóm thống nhất kết quả, rồi kết quả, rồi làm bài vào vở. làm bài vào vở.
- Bài giải Số phần trăm lượng nước trong bể là: 100% - 15% = 85% Số mét khối nước trong bể còn lại là: 240 x 85% = 204 (m3) Đáp số: 204 m3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV cho HS nhận biết kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của một chiếc thùng do GV chuẩn bị trước, suy nghĩ cách sắp xếp tối ưu và xác định xem nhóm có thể sắp xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp hình lập phương có thể tích 1 dm 3 vào chiếc thùng đó. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BÚP CHÈ TRÊN CÂY CỔ THỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thưc, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những búp chè trên cây cổ thụ” biết đọc diễn cảm phù hợp nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng,cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được văn bản tự sự và biểu cảm. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều, tác giả muốn nói qua câu chuyện mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm dấu ấn của vùng miền đó hiểu biết. Và tự hào về sản vật có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những đặc điểm của sản vật của các vùng miền trên quê hương. Thông qua bài đọc, biết yêu quý sản vật quê hương tích cực giữ gìn và giới thiệu sản vật đến mọi người. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - GV hướng dẫn cách chơi: Quan sát tranh và - HS quan sát tranh và thực hiện trả lời câu hỏi - HS thực hiện cá nhân trả lời nối tiếp: + Câu 1: Tranh vẽ gì? + Cây chè San Tuyết của vùng núi cao Tà Xùa -Bắc Yên - Sơn La và + Câu 2: Em biết cây chè có tác dụng gì người mang địu đi hái chè không? + Em biết dùng chế biến sp là đồ uống, xuất khẩu, còn dùng lá chè tắm
- + Câu 3: Em hãy kể về đồ uống mình biết và rửa vết thương rất có lợi cho sức yêu thích và cho biết nguồn gốc ích lợi của nó? khoẻ + Em thích uống Trà xanh không độ. Loại đồ uống này được làm từ những búp trà xanh của vùng đất Thái Nguyên kết hợp với công nghệ sản xuất khép kín vô trùng, giữ nguyên chất dinh dưỡng của trà. Trà đóng thành chai và sử dụng trực tiếp, bảo quản nơi thoáng mát, ngon hơn khi uống lạnh. Trà có vị chát và thơm nhẹ. Trong mỗi chai trà xanh có chứa - GV Nhận xét, tuyên dương. EGCG (Polyphenol), giúp chống oxy - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. hoá mạnh, là vi chất cần thiết cho cơ Chúng ta biết trên 70 % cơ thể mình là nước thể con người giúp ngăn ngừa được ,hàng ngày chúng ta cần cung cấp vào cơ thể nhiều bệnh nguy hiểm: giảm béo, từ 2-3 lít nước, mỗi người có sở thích uống các chống ung thư, tốt cho não bộ, nước loại nước khác nhau, bài học hôm nay chúng ta Cam, dưa hấu, nước xoài, cô ca biết đến 1 đồ uống là sản vật quý của nước ta được ép từ cam hay dứa hấu tươi rất ngon và tốt cho cơ thể, chúng ta cùng lên hoặc hương liệu cam dưa hấu thăm Tà Xùa Bắc Sơn, Sơn La- nước ta qua xoài của các nhà máy bài đọc “Những búp chè trên cây cổ thụ” - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc. ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc tự hào, ước mơ của cậu bé và hương vị của chè - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn San Tuyết. cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối - 1 HS đọc toàn bài. thoại của các bạn trong câu chuyện. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chè Tà Xùa. + Đoạn 2: Tiếp theo đến đi khắp thế giới + Đoạn 3: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bản làng, nông nghiệp , đẫm sương, loại chè, loé sáng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Mẹ bảo/ cứ nghĩ đến chén nước chè trong veo,/ hương thiên nhiên nồng nàn,/ nóng đến sưởi ấm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ bàn tay/ là muốn đến Tà Xùa ngay.// điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; thay đổi ngữ điệu khi đọc lời trực tiếp - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. của các nhân vật,nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm, rõ ràng với giọng kể chuyện - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ tự hào khi giới thiệu về cây chè Tà Xùa. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm ba nối tiếp nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các đoạn nhân vật. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Trăn trở: băn khoăn không yên lòng vì đang có điều phải suy nghĩ nhiều. + Cuộc thi “7 sắc cầu vồng” một cuộc thi kiến thức dành cho học sinh Trung học phổ thông toàn quốc được tổ chức trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 1998. + Tà Xùa: một xã vùng cao thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. + Bạt ngàn. Nhiều vô kể và trải ra trên một diện tích rộng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1/ trang 50: Thào A Sùng kể với bạn + Thào A Sùng kể với bạn về quê những gì về quê hương của cậu? hương của cậu: cậu kể về bản làng Tà Xùa quê hương cậu, về những cây chè cổ thụ cao lớn ở đó với giọng tự hào. Cậu luôn trăn trở vì còn ít người biết đến chè Tà Xùa.
- + Câu 2: Trong cuộc thi "Bảy sắc cầu vồng” + Trong cuộc thi "Bảy sắc cầu vồng” Thào A Sùng đã giới thiệu thế nào về chè Tà Thào A Sùng đã giới thiệu về chè Tà Xùa? Xùa: Cây chè cây chè cao như cây cổ thụ Búp chè búp chè to, dưới lá có lớp lông tơ mịn, trắng như tuyết. Nước khi pha có màu vàng chè ánh xanh, thơm ngan ngát; khi uống, vị ban đầu hơi chát, sau đọng lại vị ngọt + Thào A Sùng mơ ước làm kĩ sư + Câu 3: Thào A Sùng mơ ước điều gì? Những nông nghiệp, giúp bản trồng được chi tiết nào thể hiện ước mơ đó?. nhiều chè hơn, mang chè Tà Xùa đi khắp thế giới. Những chi tiết thể hiện ước mơ đó là: cười, ánh mắt tràn ngập khát khao, quên mất cuộc thi mà chỉ xôn + Câu 4: Theo em, vì sao khi nghe Thào A Sùng xao hỏi nhau về cây chè quê hương, nói về chè Tà Xùa, các bạn nhỏ như quên mất cười thật tươi, trong mắt cậu như có cuộc thi? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý những đồi chè bát ngát, thân cây đẫm kiến của em. sương còn ngọn vươn cao đón nắng. A. Vì Thào A Sùng nói rất hay, các bạn háo + Theo em, khi nghe Thào A Sùng hức muốn nghe tiếp. nói về chè Tà Xùa, các bạn nhỏ như B. Vì các bạn nhận ra hiểu biết về sản vật quê quên mất cuộc thi vì: B. Vì các bạn hương của mình còn ít ỏi, muốn biết thêm. nhận ra hiểu biết về sản vật quê C. Vì các bạn đang có cảm hứng về việc phát hương của mình còn ít ỏi, muốn biết triển sản vật quê hương giống như Thào A thêm Sùng. + HS kể tóm tắt: Khi đã trưởng thành, + Câu 5: Tưởng tượng và kể tiếp câu chuyện nhớ lại cuộc thi năm xưa, Sùng bỗng khi Thào A Sùng đã trưởng thành. rưng rưng xúc động. Cậu không ngờ
- thời gian trôi nhanh như vậy, từ một giống chè là lạ lùng trong tâm thức mọi người đến khi là thức uống có mặt nơi nơi, nhà nhà vì vị ngon ngọt của nó. Cứ độ vài tuần, Thào A Sùng lại đến một huyện, tỉnh nào đó để tiếp - GV nhận xét, tuyên dương tục công việc quảng bá, giới thiệu và - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài lập gian hàng thương mại, tìm đầu ra học. cho chè Tà Xùa. Có lần, Sùng giới - GV nhận xét và chốt: thiệu được một tay lái người nước Búp chè trên những cây cổ thụ Tà Xùa ngoài, giúp chè Tà Xùa từng bước mang những nét đặc trưng về búp, lá, vị chè. vươn ra thị trường thế giới. Đó là niềm tự hào của những người con quê + HS tự nêu ý kiến của mình (VD: hương, nơi có sản vật ấy. Ước mong lan toả em sẽ học theo các bạn giữ gìn sản và giới thiệu sản vật quê hương tới thật nhiều vật quê hương mình,...) người luôn là ấp ủ, ước mong của những - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học người con yêu quê hương. - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm nhóm 3. bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV nhận xét, tuyên dương. các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Tìm từ ngữ gọi tên sản vật của một số địa phương mà em biết và nêu đặc điểm của những sản vật đó. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. Sản vật Địa phương Đặc điểm chè Tà Xùa chát, ngọt . sữa Mộc Châu thơm, - GV yêu cầu HS đọc đề bài. mát, bùi
- bánh Thái Bình thơm, cay - Mời HS làm việc cá nhân, nhóm đôi vào cáy nồng phiếu học tập và trình bày trước lớp bánh cu Hà Tĩnh ngọt, - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. đơ thơm - GV nhận xét, tuyên dương. cốm Hà Nội bùi, ngậy - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm Bài 2. Đặt một câu ghép nói về sản vật của một địa phương, trong câu có chứa từ ngữ đã tìm được ở bài tập 1. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để - GV yêu cầu HS đọc đề bài. tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm cá nhân và nối tiếp trình - Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp bày: trước lớp. – Sữa Mộc Châu là thức uống dinh dưỡng, được nhiều người dân trên cả nước tin dùng và sử dụng hàng ngày. – Chẳng những cốm làng Vòng -Hà Nội là sản vật tinh hoa có trên những gian hàng tạp hoá mà còn là thức đồ - GV mời HS nhận xét các nhóm. khó thiếu trong ngày hỉ, đám hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số xúc của em về suy nghĩ và giới thiệu chè của việc làm cụ thể của mình quê mình của Thào A Sùng - VD: - Rút ra bài học cho bản thân đối với sản vật + Những việc nên làm giữ gìn ,giới của quê hương mình thiệu với mọi người về sản vật của quê hương để nhiều người biết đến + Những việc không nên làm:nói và làm không đúng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và lòng tin của mọi
- - Nhận xét, tuyên dương. người ảnh hưởng đến danh tiếng và - GV nhận xét tiết dạy. chất lượng sản vật. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.Nâng cao kĩ năng dùng từ, quan sát tìm ý viết bài văn nêu cảm xúc về 1 sự việc. Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi nội dung bài viết. - Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau khi thảo luận nhóm.Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn nêu - 1 HS nhắc lại cách viết đã học ở tiết tình cảm ,cảm xúc trước. - HS Nếu để viết đoạn văn thể hiện tình - HS nêu nối tiếp nêu: chọn sự việc để viết cảm, cảm xúc cần chuẩn bị những gì?. , viết đúng bố cục:gồm mở đầu nêu tên thời gian địa điểm diễn ra của sự việc . Phần - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới triển khai nêu tình cảm ,cảm xúc về những Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết chi tiết nổi bật,những khung cảnh hoạt bài văn thể hiện tình cảm cảm xúc Tiết học động người tham gia sự việc,Phần Kết này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết
- và trình bày như thế nào? Thì cô mời các thức nêu ý nghĩa của sự việc khảng định em cùng tiểu hiểu bài hôm nay. lại tình cảm cảm xúc của mình về sự việc - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc đề bài SGK và thực hiện yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe Chọn một trong những đề dưới đây: bạn đọc. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khoá của trường hoặc lớp em. Đề 3 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động gói bánh chưng hoặc bánh tét ngày Tết. - GV mời 2 HS đọc 3 đề trong SGK. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn 1 trong - HS làm việc cá nhân, nêu đề mình chọn 3 đề và viết vở chỉnh sửa ,sắp xếp lại và viết vở - GV mời đại diện 1 số học sinh nêu đề mình chọn đọc phần mình đã chuẩn bị. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (lưu ý sửa phần học sinh chọn và chuẩn bị) và chốt: Qua bài tập 1 đã giúp các em biết chọn sự việc tìm ý nêu tình cảm và sắp xếp logic, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tiếp theo trình bày vào vở khoa học để giúp bài văn mang đậm cá tính của người viết. 3. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài theo gợi ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe.
- - Cả lớp làm việc cá nhân, chỉnh sửa viết bài vào vở theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày. Ví dụ chọn đề 1: - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình - GV mời đại diện 1 số em trình bày. cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Tìm ý cho bài viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Mở đầu: Một lễ hội em được xem để lại cho em nhiều cảm xúc là lễ hội chọi gà tại quê của em. Triển khai: Lễ hội rất đặc biệt vì được diễn ra thoải mái ở nhiều nơi, có thể là một bãi đất rộng, một góc đường chứ không cần một sân khấu, những chuẩn bị cầu kì như mọi lễ hội khác. Hoạt động diễn ra trong lễ hội chọi gà là hai con gà chọi sẽ chọi, đấu với nhau, xem con gà nào mổ, đạp khoẻ hơn. Những người có gà chọi trong làng đều có thể đến tham gia, mọi người ai muốn đều có thể tới xem. Kết thúc: Lễ hội là một hoạt động ý nghĩa để gắn kết tình làng nghĩa xóm, những người có cùng đam mê với lễ hội chọi gà. Em đã được biết thêm một lễ hội, để lại trong em nhiều ấn tượng với hoạt động chọi gà thú vị và hấp dẫn. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - 4 – 5 HS đọc lại bài viết -HS khác góp ý chỉnh sửa
- - Góp ý chỉnh sửa bài viết + Các ý có được sắp xếp hợp lí và phù hợp với bố cục của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc không? + Có thể hiện được tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc không? - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh nêu lại bố cục bài viết thể - HS lắng nghe. hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - HS thực hiệc chia sẻ trước lớp. - GV tổng kết, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà: viết tiếp đề còn lại và chia sẻ với người thân về bài viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lý NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về dân cư Trung Quốc. - Trính bày các công trình tiêu biểu của Trung Quốc. - Chia sẻ những hiểu biết về một công trình lớn của Trung Quốc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Học sinh động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về dân cư , công trình tiêu biểu Trung Quốc Nêu được công trình đặc sắc của Trung QuốcNhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí dân cư, công trình của Trung Quốc.
- - Giúp học sinh có tinh thần ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV xem một số công trình tiêu biểu của Trung - Cả lớp quan sát, trả lời: Của Trung Quốc và hỏi các em có biết đây là ở quốc gia Quốc. Đây là một nước rộng lớn, có nào không? Em biết những công trình khác Vạn Lý Trường Thành, tháp Quảng không của đất nước này không? Châu, cung điện Potala... - GV mời một số học sinh trình bày - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trung Quốc là một đất nước rộng lớn và có lịch sử văn hóa lâu đời. Các triều đại phong kiến hàng ngàn năm qua đã xây dựng nên vô số công trình kiến trúc nổi tiếng và còn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày nay. Vậy bạn có biết các công trình mang tính biểu tượng của Trung Quốc là những công trình nào không? Thì tiết học hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa – Tiết 2” 2. Hoạt động khám phá: a, Dân cư - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi + Số dân của Trung Quốc năm 2021 là bao - HS đọc thông tin. nhiêu? - HS trả lời câu hỏi: + Số dân của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế + Số dân của Trung Quốc năm 2021 là giới? 1,4 tỉ. + Trung Quốc có bao nhiêu dân tộc? + Số dân của Trung Quốc đứng thứ tư + Dân tộc Hán chiếm bao nhiêu phần trăm dân thế giới số? + Trung Quốc có 56 dân tộc. + Dân cư ở Trung Quốc phân bố như thế nào? + Dân tộc Hán chiếm hơn 90% dân số?
- + Vì sao dân cư chủ yếu tập trung ở miền Đông + Dân cư ở Trung Quốc phân bố không Trung Quốc? đều, tập trung đông đúc ở miền Đông + Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng và thưa thớt ở miền Tây dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng + Dân cư chủ yếu tập trung ở miền giảm? Đông Trung Quốc vì nơi đây là đồng - GV mời HS báo cáo kết quả. bằng, có điều kiện phát triển kinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương. + Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do tiến hành chính sách dân số rất triệt để. b, Một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 4, 5 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS đọc - HS lắng nghe, thảo luận và đại diện nhóm trình bày + Vạn Lý Trường Thành, tháp Quảng Châu, cung điện Potala , cố cung Bắc Kinh + Tiếng khóc của nàng Mạnh Khương, Nguyễn An – người chỉ dạo xây dựng Cố cung Bắc Kinh + Kể tên một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc và mô tả công trình em ấn tượng nhất Kể lại một câu chuyện liên quan đến Vạn Lý Trường Thành hoặc Cố cung Bắc Kinh
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày, kể chuyện các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV cho HS giới thiệu về công trình kiến trúc - HS thảo luận, trình theo nhóm tiêu biểu Trung Quốc theo các gợi ý sau: Tử Cấm Thành hay Cố Cung, là hệ + Tên công trình thống các cung điện nằm tại Đông + Thời gian Thành (Bắc Kinh), được xây dựng từ + Địa điểm năm 1406 – 1420. Cố Cung có bề dày + Điểm nổi bật của công trình lịch sử lên đến 500 năm, trải dài qua 2 - GV nhận xét. triều đại Minh – Thanh. Bao bọc quanh Tử Cấm Thành là đền hoàng gia và nhiều khu vườn rộng lớn. Phía bên trong có Công viên Trung Sơn rộng trên 50 mẫu, Công viên Cảnh Sơn rộng gần 58 mẫu, công viên Bắc Hải rộng 171 mẫu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chia sẻ về hình ảnh, đặc điểm của - Học sinh tham gia chia sẻ. công trình tiêu biểu khác của đất nước Trung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Quốc. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Năng lực, phẩm chất
- -: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK. - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp nhau - HS chơi trò chơi. nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau - HS lắng nghe. thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bạn cùng bàn - HS quan sát, ghi nhanh lại các cùng thực hành. bước. - GV chiếu video lắp ghép sản phẩm mẫu để HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát các bước trong SGK, nêu - HS quan sát các hình và nêu lần lượt các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy trước lớp. bằng pin. - GV trình chiếu các bước lắp ghép mô hình xe - HS quan sát các bước trên màn điện chạy bằng pin như SGK. hình. * Bước 1: Lắp khung xe. + Để khung xe cần có những chi tiết nào? - HS đọc lại các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. - HS nêu: 1 tấm lớn, 2 thanh chữ U dài, 4 thanh thẳng 3 lỗ. - Chú ý vị trí như hình 2. - Lớp theo dõi, nhắc lại.

