Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 22 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh có năng lực tự chủ, tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Có ý thức, tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: HĐ 1: GV triển khai sinh hoạt theo chủ đề -HS theo dõi lắng nghe. “Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương.” -Em hãy chia sẻ những lễ hội truyền thống ở -HS nêu các lễ hội: Lễ hội đền Củi, địa phương mà em biết? lễ hội chọi trâu, lễ hội đua thuyền . - Cho các nhóm chia sẻ một số lễ hội mà em đã - Các nhóm chia sẻ. tham gia. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. HĐ2: Lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền - HS lắng nghe nhiệm vụ. thống ở địa phương.
  2. -Cho HS thảo luận nhóm 4 để lập kế hoạch -Thảo luận nhóm 4 ghi vào phiếu tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. học tập. - Gọi các nhóm cùng chia sẻ kế hoạch của - Đại diện nhóm lên bảng trình bày nhóm mình. kế hoạch của nhóm mình. HĐ3: Tái hiện lễ hội truyền thống - HS nghe nhiệm vụ. -Cho các nhóm trình diễn lại một trong các hoạt - Các nhóm lên tái hiện lại một hoạt động tại lễ hội truyền thống mà em đã tham gia. động ntrong lễ hội cho cả lớp cùng 3. Vận dụng: Nhắc nhở HS tích cực tham gia theo dõi. các hoạt động xã hội ở tại đị phương em. - Nhơm khác nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc thuộc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. - Trình bày được khổ thơ đã thuộc. Đọc hiểu: cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn bài cũ.
  3. - GV hỏi HS: Nội dung bài Đàn t’rưng- tiếng HS lắng nghe, trả lời. ca đại ngàn? Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về vùng đất Đồng Những điều em biết về vùng đất Đồng Tháp Mười. Tháp Mười: Đây là vùng đất trong lãnh thổ phía Nam nước ta. Trong chiến tranh chống Pháp và chiến tranh Việt Nam, nơi đây là một trong những chiến khu quan trọng. Đồng Tháp Mười có hệ sinh thái rừng tràm rộng lớn, đồng cỏ ngập nước, nhiều loài sen – súng và thực vật thuỷ sinh trong đầm lầy, kênh rạch - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Mỗi khổ thơ là một đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: thả lồng đèn,cá lòng tong, xuồng lướt, lóe nắng, chở lúa vàng
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc câu diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảnh sắc và nhịp - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. điệu của cuộc sống. - HS đọc từ khó. Bông súng thả lồng đèn Sáng bồng bềnh mặt nước Cá lòng tong chạy trước - 2-3 HS đọc câu. Dẫn đường về thăm ông. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2 Luyện tập. 2.2.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ - HS nghe giải nghĩa từ 2.2.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê + Qua cảm nhận của bạn nhỏ, đường về quê thú vị như thế nào qua cảm nhận của bạn thú vị qua các chi tiết: bông súng trên mặt nhỏ? nước như thả lồng đèn, sáng bồng bềnh; cá lòng tong dẫn đường. + Câu 2: Tìm những nét đẹp riêng của vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả + Những nét đẹp riêng của vùng Đồng Tháp trong bài thơ. Mười được miêu tả trong bài thơ: – Về cảnh vật thiên nhiên – Về cảnh vật thiên nhiên: đường quê, sào – Về cuộc sống con người vít cong; xuồng lướt như tên bắn; thuyền đuôi tôm chở lúa rẽ sóng; búp sen hồng từ đầu thu tới cuối hạ; cầu trăm đốt tre. – Về cuộc sống con người: ông như bụt, hiền lành.
  5. + Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài thơ - Những từ ngữ trong bài thơ gợi tả nhịp sống gợi tả nhịp sống ở Đồng Tháp Mười rất ở Đồng Tháp Mười rất sôi động, náo sôi động, náo nức? nức: lướt như tên bắn; giật mình; chém cặp sừng; xình xịch; rẽ sóng; nước lớn; nghiêng + Câu 4: Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn ngả. nói điều gì về quê hương mình? + Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói về quê hương mình: quê hương đẹp và chất phác với những nét đẹp thôn quê: cầu tre, đường quê; bạn nhỏ yêu con người, yêu quê hương mình, nhìn quê hương như những gì nhẹ nhàng, hiền lành và tốt đẹp nhất. + Những chi tiết, hình ảnh ở miền quê này + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào ở gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen miền quê này gợi nhớ những câu chuyện thuộc: cá bơi như chạy; cầu trăm đốt tre; ông cổ tích quen thuộc? đứng như bụt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Bài thơ gợi vẻ đẹp riêng của cảnh vật, cuộc sống và tâm hồn con người Đồng Tháp Mười, nơi có sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. 3. Hoạt động 1:Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Hs lắng nghe GV đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - Hs làm việc cá nhân, học thuộc bài thơ. nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 số HS đọc những khổ thơ đã thuộc tại - HS đọc. lớp. - GV nhận xét tuyên dương. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1:Các từ ngữ dưới đây có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật? Trong việc miêu tả cảnh vật, các từ ngữ dưới đây bồng lấm xình nghiêng có nghĩa cụ thể là: bềnh lem xịch ngả
  6. + bồng bềnh: tả dáng chuyển động lên xuống nhẹ nhàng theo làn sóng, làn gió. + lấm lem: bị dính bẩn nhiều chỗ, thành những vết loang. + xình xịch: tiếng kêu trầm và phát ra đều đều liên tục như tiếng máy nổ. + nghiêng ngả: không giữ vững, ngả sang bên này rồi lại nghiêng sang bên kia liên tục. Việc dùng các từ này trong miêu tả cảnh vật giúp việc miêu tả vừa uyển chuyển về âm thanh, vừa tả chính xác trạng thái của sự vật bằng các từ ngữ nhẹ nhàng, gợi hình gợi nghĩa cho người đọc suy ngẫm. – Những hình ảnh so sánh trong bài thơ: xuồng lướt như tên bắn; cầu trăm đốt tre; ông đứng như bụt hiện. – Những hình ảnh nhân hoá trong bài thơ: bông - GV nhận xét, khen HS súng thả lồng đèn; cá lòng tong chạy, dẫn Câu 2: Tìm những hình ảnh so đường; cò giật mình bay đi; con trâu chém cặp sánh, nhân hoá trong bài thơ. Em sừng; nước sông Cửu Long chơi với sen. thích hình ảnh nào nhất? Vì sao? Em thích hình ảnh cầu trăm đốt tre nhất. Vì khó có cây cầu nào dài tới trăm đốt được, sự miêu tả so sánh như vậy làm em thấy có lẽ cổ tích cũng có thể từ suy nghĩ bay bổng, trí tưởng tượng của con người mà thành. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đường quê Đồng Tháp Mười” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh phát huy năng lực chủ động tích cực tính được thể tích của hình lập phương. Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng” - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa hấu, quả mơ. Em hãy cho vào các hình lập phương tương ứng rồi sắp xếp thể tích các hình đó theo thứ tự - HS tham gia chơi theo từ bé đến lớn. nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm. - Thời gian chơi 1,5 phút. - Nhận xét kết quả. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
  8. (Giống cách tính hình hộp chữ nhật) ( Mỗi cạnh 3cm) (V = a X b X c) +Nam đang phân vân về cách tính thể tích của hình lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính thể (V = a X a X a) tích như thế nào? + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là (Thể tích V của hình lập bao nhiêu? phương ta lấy cạnh nhân + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là gì? cạnh nhân cạnh, được tính + Với hình lập phương ta tính như thế nào? theo công thức: V = a X a -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của X a. hình lập phương GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được tính theo công thức: V = a X a X a 3. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Tính được thể tích của hình lập phương. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên -HS đọc đề bài, cả lớp theo quan đến đo thể tích. dõi.. -HS làm bài cá nhân - Cách tiến hành: +(Thể tích của hình lập Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể phương cạnh 10 cm là: tích của hình lập phương. 10x 10x 10 = 1 000 (cm3). +Thể tích của hình lập phương cạnh 2,5 dm là: 2,5X2,5 X 2,5 = 15,625 (dm3). +Thể tích của hình lập
  9. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các phương cạnh 0,4 m là: HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài 0,4 X 0,4 X 0,4 = 0,064 làm của các bạn trên bảng. (m3). -GV và lớp nhận xét. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS thảo luận và làm bài -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. theo nhóm. a) Thể tích của chiếc bánh bông lan đó là: 12 X 12 x 6 = 864 (cm3). b) Thể tích của phẩn bánh còn lại là: 864 -6 x 6 x 6 = 648 (cm3). - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết -HS đọc đề bài, cả lớp theo vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. dõi.. -HS làm bài cá nhân Chọn B. a.Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi (mỗi hình lập phương nhỏ bao nhiêu hình lập phương nhỏ là 8 cm3, b.Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể vậy thể tích hình của Rô- tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm 3, bốt là 64 cm3 lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? Chọn C. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  10. GV cho HS thảo luận và trình bày theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình khi thực hiện yêu cầu sau: Tính thể tích cái loa bluetooth. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình. - Loa có dạng hình gì? - HS lắng nghe. - Trước khi tính phải làm gi? -Tính như thế nào? -HS trả lời: - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lí VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia. - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu-chia - Học sinh thực hiện cá nhân. trên lược đồ. - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- - Học sinh nêu. chia. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia: *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam-pu- - HS lắng nghe. chia: - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc - HS lắng nghe. điểm dân cư của Cam-pu-chia. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả. hiện nhiệm vụ ở trên. + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 triệu người (năm 2021). đặc điểm dân cư không được trùng nhau. + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me. + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình - HS đọc thông tin và quan sát hình. tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình từ 3 đến 5.
  12. - HS tiến hành thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu-chia. Mô tả một số công trình em ấn tượng. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một công - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia để thực hiện. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - Thực hiện theo cá nhân. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý - HS trình bày. Ví dụ: (Theo một số tiêu chí) + Tên công trình. + Địa điểm. + Đặc điểm nổi bật của công trình. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
  13. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một số công trình tiêu biểu khác của Cam- pu-chia và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày tháng 3 năm 2025 Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Biết vận dụng kiến thức vào giải một số bài toán liên quan. 2. Năng lực phẩm chất: - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Giúp học sinh ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe hình lập phương. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương.
  14. Tính thể tích của khối rubic có cạnh 6 cm -HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - HS trả lời. - Làm bài cá nhân + Chọn D vì: Thể tích của khối ru-bích của Việt là: 6x6x6 = 216 (cm3). - GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương. - HS đọc yêu cầu - Làm bài nhóm đôi. (Thể tích của xúc xắc là: 3 X 3 X 3 = 27 (em3). Thể tích của chiếc hộp đựng cây thông là: 1,5 X 1,5 X 1,5 = 3,375 (dm3).) - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng lắp, ghép hình khối và tính thể tích của hình lập phương. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. a) GV cho HS quan sát các hình A, B và c, rồi cho biết 2 khối hình nào ghép được thành hình -Làm bài nhóm. lập phương (hình A và hình C) và chia sẻ lí do đưa ra câu trả lời như vậy.
  15. (hình hộp chữ nhật). (thể tích của hình đó là: - GV có thể hỏi thêm: “Nếu ta ghép hình A với 8 x 8 x 8 = 512 (cm3). hình B thì ta sẽ nhận được hình gì?” (hình hộp chữ nhật). b) Hình lập phương lớn ghép được ở câu a có cạnh là 8 cm, vậy thể tích của hình đó là bao nhiêu? - GV và lớp nhận xét. - GC tổng kết, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng lắp, ghép -HS quan sát suy nghĩ theo hình khối và tính thể tích của hình lập phương, nhóm hình hộp chữ nhật. - HS trả lời - HS thảo luận và làm bài theo nhóm -Trước hết HS cẩn nhận biết được hình dạng của + Thể tích của nước rửa bát là: mỗi phần chất lỏng bằng cách trả lời câu hỏi: 15x15x12 = 2 700 (cm3). + Mỗi hình chất lỏng là hình gì? + Thể tích của nước là: -Do đó, ta có thể tính được thể tích của mỗi phẩn 15x15x15 = 3 375 cem3). chất lỏng bằng cách tính thể tích của hình hộp + Thể tích của dầu thực vật là: chữ nhật hay hình lập phương. 15X15X10=2 250 (cm3). -Tính như thế nào? Vậy phần chất lỏng là nước (màu đỏ) có thể tích lớn nhất và * GV có thể hướng dẫn một cách khác, HS có thể thể tích đó là 3 375 em3. nhận thấy kích thước mặt đáy của các phần chất lỏng là như nhau (bằng kích thước mặt đáy của tháp chất lỏng) nên chỉ cẩn so sánh chiểu cao của các phần chất lỏng là ta có thể kết luận phần chất lỏng nào có thể tích lớn nhất, rồi tính thể tích của phần chất lỏng đó. GV cho HS chia sẻ cách làm của nhóm - Đại diện nhóm trình bày
  16. - GV kết luận. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng trong bản chương trình. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV hỏi HS: - HS trả lời Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường được thực hiện như thế nào? trình bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Chuẩn bị - GV đưa ra nội dung viết chương trình cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng hoạt động: nghe bạn đọc. – Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. – Lễ kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15 tháng 5). - HS đọc bài theo nhóm: – Một hoạt động mà trường em sắp tổ chức. Yêu cầu HSlàm theo các bước:
  17. – Chọn một hoạt động, xác định mục đích, HS chuẩn bị nội dung để viết chương thời gian, địa điểm. trình hoạt động cho một trong các – Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân công hoạt động bài gợi ý, sau đó ghi chép người phụ trách. lại các nội dung đã chuẩn bị. – Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có. Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn bị. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. 2. Viết Viết chương trình cho hoạt động: Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Gv cho hs tham khảo bảng trước khi viết. Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp” (1) Mục đích – Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải. – Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng học lớp 4 . – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh. – Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp. – Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí với tài chính, không gian lớp học. – Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách; (4) Kế hoạch thực hiện Thời gian Nội dung Người phụ trách
  18. 14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng khác, GVCN giám sát; đơn 15 giờ 30 đơn vị thi công lắp đặt tủ sách vị thi công thực hiện 15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và 16 giờ 40 loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội lớp quy tủ sách; lau dọn và xếp lại đồ dùng trong lớp vào vị trí phù hợp. 16 giờ 40 – Chụp hình kỉ niệm và giới thiệu tủ GVCN, ban cán sự và 17 giờ 10 sách; phổ biến nội quy tủ sách. các thành viên trong lớp Người lập chương trình Kí và ghi rõ họ tên - Gv cho HS viết - HS viết 3. Đọc, soát và chỉnh sửa a. Tự nhận xét bản chương trình em viết theo những yêu cầu dưới đây: - HS trình bày – Có đủ các mục của chương trình. – Nội dung của từng mục được trình bày rõ ràng. – Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, có bảng biểu. b. Chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS viết thêm các nội - HS tham gia để vận dụng kiến thức dung còn đã học vào thực tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT CHỦ ĐIỂM : THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng:
  19. - HS hiểu nội dung ý nghĩa và hình thức của hoạt động xã hội. - Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh có được năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Biết nhận biết, đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. -Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. * Liên hệ: Quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Video về các hoạt động xã hội. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hoạt động 1: Tung bóng. - GV tổ chức trò chơi: Tung bóng - Giáo viên nêu cách chơi: - HS lắng nghe thầy/cô giáo hướng Giáo viên tung bóng lần lượt cho từng học sinh dẫn cách chơi. và đề nghị học sinh nói tên một hoạt động xã hội bất kỳ mà em biết hoặc từng tham gia. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh chơi dưới sự giám sát của giáo viên. - Giáo viên mời 2 - 3 học sinh chia sẻ cụ thể hơn - Học sinh chia sẻ theo yêu cầu của về một vài hoạt động xã hội: đơn vị tổ chức, mục giáo viên. đích tổ chức, thành phần tham gia,... - Kết luận: Có rất nhiều loại hình hoạt động xã - Học sinh lắng nghe. hội được tổ chức với những mục đích khác nhau nhưng đều mang những ý nghĩa riêng nhằm mục đích giúp cho con người, xã hội, cộng đồng trở nên tốt đẹp hơn. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động xã hội. - Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ được giao. nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau:
  20. + Chia sẻ về những hoạt động xã hội mà em biết hoặc đã từng tham gia. + Thảo luận để xác định: nội dung hoạt động xã hội, hình thức hoạt động xã hội, ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với bản thân và cộng đồng. - Học sinh thảo luận nhóm, thực hiện - Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận, nhiệm vụ được giao thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Giáo viên mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. Gợi ý: + Nội dung hoạt động xã hội có thể là bảo vệ môi trường, tôn vinh giá trị tuyên truyền thống, bảo vệ quyền của những người yếu thế, ... + Hình thức hoạt động xã hội rất đa dạng tạo cơ hội cho mọi người tham gia tự nguyện như lễ hội, lao động công ích, chạy hoặc đi bộ, chiến dịch, mit tinh,... + Hoạt động xã hội có ý nghĩa tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của con người về nội dung hoạt động, tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống, giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền vững hơn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh lắng nghe - Kết luận: Hoạt động xã hội là những hoạt động hướng đến những vấn đề có nội dung rất đa dạng trong xã hội, huy động sự tham gia của nhiều người trong xã hội.