Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 24 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_23_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạtđộng trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Học sinh biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Học sinh tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - GV cho HS chào cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gương -HS theo dõi lắng nghe. người tốt, việc tốt” GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày -+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” và xúc trong ngày về chủ đề “Gương những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. người tốt, việc tốt
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM ĐẤT MŨI ( 2tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi. - Đọc hiểu: Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá. Hiều được: điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV nêu yêu cầu: Từ tên gọi Đất Mũi và tranh minh hoạ, nêu cảm nhận của em về - HS quan sát, lắng nghe vùng đất này. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc nhóm. GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình. + HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm + Làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng. trưởng, chia sẻ suy nghĩ, nêu ý kiến riêng của mình. + Chia sẻ trước lớp cảm nhận của bản thân + HS (2 – 3 em) chia sẻ trước lớp cảm nhận khi quan sát tranh minh hoạ và nghe tên của bản thân khi quan sát tranh minh hoạ và gọi Đất Mũi nghe tên gọi Đất Mũi. - GV nhận xét, góp ý. Ví dụ: Mũi Cà Mau là mảnh đất nhô ra ở - GV dẫn dắt vào bài mới. điểm tận cùng phía Nam của Tổ quốc Việt
  3. Vừa rồi các em đã có cảm nhận ban đầu Nam, thuộc địa phận xóm Mũi, xã Đất Mũi, về Đất Mũi. Tuy nhiên, mảnh đất cực Nam huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; Mũi Cà của đất nước chúng ta còn rất nhiều điều Mau có rất nhiều cây mắm và cây đước; Mũi thú vị. Bài thơ Về thăm Đất Mũi sẽ giúp Cà Mau vừa có rừng vừa có biển... các em khám phá thêm những điều thú vị đó. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn - HS nghe đọc, nhìn vào sách và giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. đọc theo để có cảm nhận về - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thớ, nhấn giọng ở những thông tin, chi tiết thấy thú những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi cảm vị nhất hoặc gây ấn tượng đối - Gọi 1 HS đọc toàn bài. với bản thân. - GV chia đoạn: bài thơ có 6 khổ thơ - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng sữa, dẫn cách đọc. vươn xa,.. - 2 HS đọc toàn bài mỗi học sinh - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: đọc 3 khổ thơ Về đây/ nghe đất thở; - HS đọc từ khó. Về đây/ trông đước chạy; Rễ mắm/ thì ăn lên; - 2-3 HS đọc câu Rễ đước/ thì cắm xuống;... - HS lắng nghe cách đọc đúng - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; ngữ điệu. nhấn giọng ở những hình ảnh thơ thể hiện vẻ đẹp của - HS quan sát và đánh dấu các đất Mũi khổ thơ. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe GV đọc mẫu với ngữ điệu bài đọc . diễn cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc diễn cảm một số câu - HS nghe GV hướng dẫn cách + Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ đọc. thể hiện vẻ đẹp của Đất Mũi: + Đọc thầm Về đây nghe đất thở, + Đọc nhấn giọng những hình Phập phồng trước bình minh, ảnh thơ thể hiện vẻ đẹp của Đất Về đây trông đước chạy, Mũi: Những bước chân ngập sình, Về đây nghe đất thở,
  4. Gặp ngọn gió châu thổ, Phập phồng trước bình minh, Đang mở hội trên đồng, Về đây trông đước chạy, Ca bài ca mở cõi, Những bước chân ngập sình, Của bao đời cha ông;... Gặp ngọn gió châu thổ, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi Đang mở hội trên đồng, một số câu Ca bài ca mở cõi, - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Của bao đời cha ông;... - HS luyện đọc nhóm đôi: 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh - GV mời HS luyện đọc theo cặp. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc - GV nhận xét chung. 1 đoạn cho đến hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây. + Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường được trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn. + Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
  5. hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. + cách trả lời đầy đủ câu. Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp độc + Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đáo của cây cối ở Đất Mũi. đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi. + Cây cối được miêu tả là những cây cối + Cây cối ở Đất Mũi có điểm gì đặc biệt?” mang đặc trưng ở Đất Mũi: cây mắm, cây + Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở đước mọc thành rừng, rễ mắm thì ăn lên, rễ Đất Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu đước thì cắm xuống, rễ đước ngập trong tả như thế nào? sình...; cây cối được miêu tả rất sinh động mang đặc trưng của Đất Mũi sình lầy + Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo: gió châu thổ mở hội trên đồng; biển gặp rừng; bãi bồi vươn xa; đất thở, đất và trời gần lại;... + Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của Đất Mũi, nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai dòng thơ nói về sự phát triển của Đất Mũi trong tương lai./ Hai + Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ dòng thơ thể hiện niềm tin của nhà thơ vào quốc/ Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho sự phát triển tốt đẹp của mảnh đất nơi địa em suy nghĩ gì về Đất Mũi? đầu của Tổ quốc./...). + “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có cảm giác “như về với nhà mình” vì tác giả thấy Đất Mũi vô cùng thân thương, gắn bó; vì tác giả rất yêu cảnh vật thiên nhiên nơi đây; vì tác + Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất giả thấy bóng dáng quê hương mình ở Đất Mũi”, tác giả lại có cảm giác “như về với Mũi. nhà mình”? + HS trả lời: Vị trí: Đất Mũi là mảnh đất nhô ra ở điểm cực Nam trên đất liền của Tổ quốc Việt Nam thuộc địa phận xóm Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Vẻ đẹp tự nhiên: + Câu 5: Dựa vào bài đọc, em hãy giới + Cây cối: mắm, đước mọc thành rừng và rất thiệu Đất Mũi Cà Mau với bạn bè .B. Tình đặc biệt: rễ mắm ăn lên; rễ đước cắm quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt xuống;... giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức + Đất đai: đất phù sa, luôn được bồi đắp, nơi mạnh của dân tộc Việt Nam. đây biển gặp rừng.
  6. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm 2. (2 em, mỗi em đọc 3 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Khổ đầu của bài thơ “Về thăm Đất Mũi” sử dụng biện pháp so sánh hay nhân hoá? Nêu tác dụng của biện pháp đó trong việc miêu tả cảnh vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, thực + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào cầu của bài tập, đọc thầm lại đoạn thơ; dự phiếu học tập. kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm. HS ghi câu trả lời - 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. vào phiếu học tập, vở hoặc giấy nháp. + Khổ đầu của bài thơ Về thăm Đất Mũi sử - Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả dụng biện pháp nhân hoá (đất thở, đước chạy). + Tác dụng của những biện pháp nhân hoá: làm cho sự vật sinh động, có hồn hơn, gây ấn tượng với người đọc - GV nhận xét và thống nhất đáp án - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong khổ thơ và đặt câu với từ tìm được Lần đầu về Đất Mũi
  7. Như về với nhà mình Nơi địa đầu Tổ Quốc Rạng ngời ánh bình minh! - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nêu: Tổ quốc, Rạng ngời - Xác định từ in đậm - Tổ chức thành 4 đội chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: GV - Các đội trình bày kết quả Từ đồng nghĩa phát thẻ từ cho các đội (mỗi đội 2 thẻ từ với các từ in đậm: tương ứng với 2 từ ngữ cần tìm từ đồng + Tổ quốc: đất nước, quốc gia, giang sơn,... nghĩa). Các thành viên trong đội sẽ lần + rạng ngời: rạng rỡ, ngời sáng,... lượt lên dán kết quả lên bảng. - HS đặt câu theo suy nghĩ của bản thân - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. Ví dụ: - Yêu cầu HS đặt câu với các từ đồng + Việt Nam là đất nước có nhiều địa điểm nghĩa vừa tìm được du lịch nổi tiếng. + Mỗi quốc gia đều có phong tục, tập quán khác nhau. + Cô ấy trông thật rạng rỡ. - HS nhận xét – GV biểu dương một số HS đặt được nhiều câu hay 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS chia sẻ các ý kiến khác nhau. mình sau khi đọc bài thơ. - VD: + Đọc bài thơ Về thăm Đất Mũi, em thấy được vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên, cây cối ở miền đất cực Nam của Tổ quốc. + Em thấy được tương lai phát triển của Đất Mũi Cà Mau. + Em thấy được tình yêu của tác giả dành cho vùng đất cực Nam của Tổ quốc.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều
  8. Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ II Lịch sử - Địa lý HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Nêu được ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Học sinh biết trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiến thức, kĩ năng - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhìn - Cả lớp quan sát tranh. hình đoán tên”. GV sẽ cho HS bắt cặp để thi đấu, - HS bắt cặp tham gia trò chơi. HS sẽ cùng quan sát một số tranh ảnh về phong cảnh, di tích lịch sử, cảnh đẹp nổi tiếng,... đặt trưng của các quốc gia Đông Nam Á. Sau khi quan sát, học sinh nhanh tay oẳn tù tì để giành quyền trả lời. a. Lào b. Cam-pu-chia c. Thái Lan d. Ma-lai-xi-a a. b.
  9. c. d. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh vào nội dung bài. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Sự ra đời của ASEAN - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 2.a) - HS đọc thông tin và quan sát tranh, Sự ra đời của ASEAN. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả và trả lời các câu hỏi sau: lời câu hỏi. + Nêu sự ra đời của ASEAN. + Kể tên các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi- a đã kí tuyên bố thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN. + Các quốc gia gia nhập ASEAN từ năm 1967 cho đến nay là: Lào, Cam- pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an- ma, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp- - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây + Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 - HS lắng nghe. nước: Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma- lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a đã kí tuyên bố thành lập “Hiệp hội các nước Đông Nam Á”, viết tắt là ASEAN.
  10. + Mục tiêu chung của ASEAN là đoàn kết và hợp tác để giữ hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế xã hội. + Sau năm 1967, ASEAN lần lượt kết nạp thêm các quốc gia: Bru-nây, Việt Nam Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia. + Tính đến năm 2022, đã có 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á là thành viên của ASEAN. - GV tố chức cho HS quan sát hình 3. Cờ của - HS quan sát và đọc thông tin. ASEAN và đọc thông tin về lá cờ ở mục Em có biết? + Ti-mo Lét-xtê đã là thành viên của ASEAN - Ti-mo Lét-xtê chưa là thành viên của chưa? ASEAN. - GV mở rộng: Tháng 11-2022, tại hội nghị - HS lắng nghe. cấp cao ASEAN lần thứ 40,41 ở Cam-pu-chia, tuyên bố về việc Ti-mo Lét-stê xin gia nhập ASEAN được thông qua. Theo đó, ASEAN nhất trí về nguyên tắc việc kết nạp Ti-mo Lét- stê là thành viên thứ 11; trao quy chế quan sát viên và cho phép nước này tham gia tất cả các hội nghị của ASEAN. Hoạt động 2: Việt Nam trong ASEAN - Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian - Ngày 28-7-1995, Việt Nam chính nào? Và là thành viên thứ bao nhiêu của Hiệp thức gia nhập ASEAN và là thành hội này? viên thứ 7 của Hiệp hội này. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu đọc thông tin và quan sát hình 4 để thực hiện cầu. nhiệm vụ sau: Hãy nêu ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN. - HS thảo luận thepo nhóm tổ.
  11. - Đại diện nhóm trình bày. + Tạo ra nhiều cơ hội để phát triển kinh tế. + Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV cho HS thảo luận và làm vào bảng nhóm, - HS nhận xét và bổ sung. nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ dán bảng - HS lắng nghe. lớp và trình bày. Các nhóm khác bổ sung. - GV gọi đại diện nhóm lên trình bày. - HS đọc bảng thông tin. - Chủ nhà hội nghị cấp cao ASEAN 6, chủ tịch Ủy ban thường trực ASEAN (2000-2001), Chủ tịch ASEAN - GV gọi đại diện các nhóm khác nhận xét. (2010, 2020),... - GV nhận xét và chốt nội dung: + Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên kết của cả khu vực. + Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài; mở rộng giao lưu văn hóa. Tạo cơ hội việc làm và nâng cao nâng lực của người lao động. + Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. - GV tổ chức cho HS khai thác thông tin từ mục Em có biết? + Dựa vào bảng thông tin, em hãy cho biết từ khi gia nhập đến nay, Việt Nam đã đảm nhận nhiều vai trò và đăng cai những gì? 3. Hoạt động luyện tập. - Qua các hoạt động đã làm, GV tổ chức cho - HS tham gia trò chơi. HS chơi trò chơi củng cố kiển thức: - Trả lời: • - Chọn: B. 5 nước
  12. Câu 1: Khi mới thành lập ASEAN gồm bao• nhiêu nước? • • A. 4 nước B. 5 nước • C. 6 nước D. 7 nước • - Chọn: C. ASEAN Câu 2: Đâu là tên viết tắt của Hiệp hội các • nước Đông Nam Á? • • A. ASEM B. WHO • C. ASEAN D. APCE • - Chọn: D. 28 – 7 – 1995 Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á vào: • A. 8 – 11 – 1967 B. 8 – 8 – 1967 • C. 8 – 7 – 1995 D. 28 – 7 – 1995 • - Chọn: D. Cả A, B, C Câu 4: ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập • ASEAN. • • A. Là sự kiện đánh dấu quá trình hội nhập khu• vực của Việt Nam và tiến trình hợp tác, liên• kết của cả khu vực. • B. Tạo cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế • C. Nâng cao vị thế trong ASEAN và trên thế giới. • D. Cả A, B, C - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về việc - HS chuẩn bị tranh ảnh mà mình đã sưu tầm hình ảnh quốc kì của một số quốc gia sưu tầm. thành viên ASEAN. - GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ và dán - HS lắng nghe và thực hiện. HS trao hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành đổi chia sẽ với các bạn trong nhóm. viên ASEAN vào trong bảng nhóm. Sau đó các bạn sẽ lần lược giới thiệu về tên quốc gia tương ứng với quốc kì mà mình đã sưu tầm. - GV gọi đại diện các nhóm lên giới thiệu, chia - Đại diện các nhóm dán bảng và giới sẽ hình ảnh quốc kì của một số quốc gia thành thiệu về các quốc kì mà mình đã sưu viên ASEAN mà nhóm mình đã sưu tầm. tầm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét bạn.
  13. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học. Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.- HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.: Chủ động tích cực tìm hiểu về các đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Biết vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. - Giúp HS ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần khởi động: - GV tổ chức trò chơi Xì điện-Thời gia 3 phút - HS tham gia trò chơi + Mỗi hs được nêu 1 đơn vị đo thời gian mà em biết nêu đúng sẽ được xì chỉ định bạn khác. Không nêu được hoặc nêu không đúng - HS lắng nghe. thua cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
  14. - Hs hoạt động nhóm đôi a)Các đơn vị đo thời gian - Hs chia sẻ kết quả - Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành 1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày 1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ thông tin trong 2 khung màu hồng 1 năm = 365 ngày 1 giừo = 60 phút 1nămnhuận=366ngày 1 phút = 60 giây - Nhận xét - Nhận xét , thống nhất kết quả. b) Tháng – năm - Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm thông tin trong phiếu dưới: - Hs chia sẻ kết quả : + Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận + Tháng một, tháng ba, tháng năm tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày. + Tháng tư, tháng sáu, tháng chín. tháng mười một có 30 ngày. +Tháng hai có 28 ngày vào năm nhuận có 29 ngày. - Nhận xét chốt kết quả. - Nhận xét. - 2-3 HS nhắc lại cả 2 phần a,b 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1. Dưới đây là năm( khoảng thời gian ) xảy ra các sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết những sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi. yêu cầu của bài tập. - Các nhóm báo cáo kết quả:
  15. + Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40- thuộc thế kỷ I. +Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế năm 968 - thuộc thế kỷ XX. +Vua Lý Công Uẩn dời đô .- Thuộc TK XI. + Hội nghị Diên Hồng năm 1248 – TK XX - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954- TK - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) XX + Giải phong miền Nam thuộc TK XX. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV HD HS làm mẫu - Hs làm mẫu theo hướng dẫn của GV 72 giờ = 1,2 giờ - 2 hs lên bảng làm 72 ℎú푡 = 60 a) 90 phút = ? giờ b)1 giờ 15 phút = ? giờ 42 giây = ? phút 2 phút 27 giây = ? phút a) 90 phút = 1,5 giờ b)1 giờ 15 phút = 1,25 giờ 42 giây = 0,7 phút 2 phút 27 giây = ?2,45phút - GV mời HS đổi chéo vở nhận xét cho nhau. - Nhận xét - Nhận xét, chốt kết quả. - Đổi chéo vở - Chia sẻ mối qua hệ giữa giờ,phút, giây hơn kém nhau 60 lần. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 1 (Luyện tập) Số? - GV mời hs đọc và xác định yêu cầu bài - Hs đọc đề bài - Yc hs hoạt động nhóm bàn - Hs hoạt động nhóm 1 2 a) giờ = ? phút phút = ? giâ - Nhóm trình bày kết quả: 2 5
  16. 1 2 b)3 phút 36 giây = ? 3,6 phút = ? phú ? giây? a) giờ = 30 phút phút = 24 giây 2 5 phút b)3 phút 36 giây = 3 6 3,6 phút = 3 phút 36 1 giờ24 phút= ? giờ 1,4 giờ = ?giờ= ? phút phút giây 1 giờ 24 phút= 1,4giờ 1,4 giờ = 1 giờ= 24 phút - Nhận xét chốt đáp án - Hs chia sẻ cách chuyển đổi 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2(Luyện tập) Thời gian con quai của mỗi bệnh việt nam và robot quay trên mặt đất được cho như bảng dưới: - HS nêu yêu cầu. + Cần đổi sang cùng đơn vị đo thời gian rồi so sánh. Con quay của bạn nào quay lâu nhất? - Hs thảo luận nhóm: - GV mời hs nêu yêu cầu Đ/a: 1 giờ x 60 phút = 3 phút + Để tìm ra con quay nào quay lâu nhất cần 2 làm gì? 0,1 giờ x 60 phút = 6 phút - Gv mời hs thảo luận nhóm Vậy con quay của Rô- bốt quay lâu nhất. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu. - Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung chương trình hoạt động. 2. Năng lực, Phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng trình bày, sử dụng từ ngữ để bài viết trở nên phong phú đa dạng hơn. Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật.
  17. - Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hòa bình hôm nay. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS nhắc lại các mục trong một - 2 HS nhắc lại bản chương trình hoạt động để chuẩn bị cho + Tên chương trình bài viết số 2. 1. Mục đích 2. Thời gian và địa điểm 3. Chuẩn bị 4. Kế hoạch thực hiện: + Thời gian + Nội dung + Người phụ trách, . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Viết chương trình cho 1 trong 2 hoạt động dưới đây: - Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt - Tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng – GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tự nghe và xác định yêu cầu. thực hiện yêu cầu theo những gợi ý, hướng -Thực hiện yêu cầu theo gợi ý, hướng dẫn dẫn trong SGK. trong SGK: + Đọc và chọn một hoạt động phù hợp để + Đọc và chọn một trong hai chương trình viết chương trình. phù hợp. + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng dẫn + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 13. trong hoạt động Viết ở Bài 13. + Dự kiến những công việc cụ thể và lập + Dự kiến những công việc cụ thể và lập nháp bảng kế hoạch thực hiện. nháp bảng kế hoạch thực hiện. + Hoạt động quyên góp, ủng hộ đồng bào lũ lụt có thể gồm những việc như: quyên
  18. góp sách vở, đồ dùng, quần áo; phân loại, đóng gói; + Hoạt động tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) có thể gồm những việc như: phân công các bạn tập luyện những tiết mục dự kiến biểu diễn, chuẩn bị trang phục biểu – Lập bảng kế hoạch thực hiện và phân diễn,... công nhiệm vụ. + Đọc lướt hướng dẫn về những nội dung + Đọc lướt hướng dẫn về viết chương trình để viết chương trình hoạt động trong SHS. trong SGK - GV lưu ý HS : + Đây là bài viết số 2, chú ý phát huy những ưu điểm đã có để không mắc những lỗi như ở bài viết số 1. + Cách trình bày bảng kế hoạch thực hiện. Bài 2: Viết chương trình hoạt động - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết chương trình và yêu cầu. - Xem lại những ghi chép và bảng kế hoạch - Lưu ý HS cách trình bày phần Kế hoạch thực hiện đã chuẩn bị. thực hiện (kẻ bảng cân đối). - Viết chương trình hoạt động theo từng - Lập bảng biểu mục. Chương trình “Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt” (1) Mục đích - GV theo dõi, hỗ trợ những HS viết chậm, – Phát huy tinh thần lá lành đùm lá rách, nhắc các em chưa biết cách kẻ bảng, nắm đoàn kết san sẻ trong lúc hoạn nạn khó bắt ưu điểm và những lỗi có thể nhiều HS khăn, giúp đỡ lẫn nhau của đồng bào Việt mắc phải Nam. – Khắc phục trước mắt những hậu quả để lại của đồng bào vùng lũ lụt do thiên tai gây ra, ổn định tạm thời các nhu yếu phẩm cơ bản, cấp thiết. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 07 giờ 40 phút đến 12 giờ 10 phút ngày 14 tháng 05 năm 2025.
  19. – Địa điểm: Phòng Hội đồng – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Thông báo cho giáo viên, học sinh các lớp mang sách vở cũ, quần áo cũ, rồi phân loại, đóng gói theo tập thể lớp. Bên ngoài các kiện hàng ủng hộ có đánh dấu tên lớp để thuận tiện kiểm kê, báo cáo. – Giáo viên chủ nhiệm phụ trách tập hợp đầu mối các nguồn quyên góp của lớp mình, gửi về phòng Hội đồng trường trong thời gian quy định. – Phân công giáo viên Tổng phụ trách liên hệ với UBND địa phương nơi có lũ lụt để thông tin việc quyên góp và gửi quyên góp địa chỉ theo đường bưu điện. – Hoàn tất báo cáo về việc quyên góp và công bố tới các lớp, toàn trường. (4) Kế hoạch thực hiện Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có). - Hướng dẫn HS đọc lại bản chương trình đã viết, rà soát theo yêu cầu, tự phát hiện - Đọc lại bản chương trình, rà soát theo các lỗi và dự kiến cách sửa. những yêu cầu sau theo cá nhân: + Có đủ các mục của chương trình. + Nội dung của từng mục được trình bày rõ ràng. - Sau đó, hướng dẫn các em làm việc theo + Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, cặp, trao đổi vở để đọc và và góp ý cho có bảng biểu. nhau.
  20. - Trao đổi vở với bạn bên cạnh, đọc bản - GV mời HS đọc bản chương trình chương trình và góp ý cho nhau (theo yêu - GV, HS nhận xét. cầu, các lỗi khác). - 1 HS đọc - Nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà đọc cho người - HS lắng nghe thực hiện thân nghe bản chương trình cụ thể - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất: - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người.Trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: