Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 1 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Tran thu van TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận diện được sự thay đổi của bản thân và các bạn cùng lớp. - Ghi lại sự trưởng thành của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực đặc thù: nhận diện được sự thay đổi của bản thân - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn bè. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tran thu van 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động “Chào - HS tham gia chuẩn bị năm học mới”. theo sự phân công của GV. + Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái trường. + Tập nghi thức. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. - HS chăm chú xem các tiết mục biểu diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào năm - HS chia sẻ cảm xúc khi học mới đón chào năm học mới. - Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp của - HS di chuyển vào lớp mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới, theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu, 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính
- Tran thu van - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc, viết số tự nhiên có 1, 2 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- Tran thu van - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, - HS lắng nghe luật chơi bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại nếu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...). - Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số + Ba trăm hai mươi tư nghìn năm 3 trong số đó trăm sáu mươi bảy + Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn ,có giá trị là 300 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814) - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. đọc số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 30 008 021; + Viết số: 820 015 + Viết số: 1 200 324 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . -HS lắng nghe và sửa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? -HS lắng nghe, theo dõi - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: - HS làm bài cá nhân vào vở; viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 + 40 + 2 b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày + 30 000 + 500 + 30 + 9
- Tran thu van kết quả, nhận xét lẫn nhau. c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 + 500 -Hs lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) nêu cách trình bày bài giải, đổi vở - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân soát, nhận xét tích đề bài. Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ a, 20/11/2024 viết được số 3 041 975. b) a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét -Hs lắng nghe lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) -Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
- Tran thu van + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau mấy đơn vị? + Số chẵn cần tìm là số nào? + Thảo luận và làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, vào phiếu học tập nhóm. chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lớp, được bạn và GV nhận xét lẫn nhau. - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030). - GV Nhận xét, tuyên dương. *HSKT: HS luyện đọc số có 1,2 chữ số sau đó luyện tập các phép cộng trừ đơn giản. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng,.... + HS trả lời: 67 329 Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị + HS trả lời: 600 406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
- Tran thu van - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * QCN:Liên hệ: Vận dụng: Quyền vui chơi của trẻ em *HSKT: Luyện đọc 3 câu trong bài văn, qua nghe cô và các bạn đọc hiểu được một số sản vật của quê hương mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi.
- Tran thu van thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, khác lắng nghe. nêu câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS HS quan sát, tiếp thu. SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” 2.Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cách đọc. của nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - HS đọc từ khó.
- Tran thu van lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những - 2-3 HS đọc câu. câu dài Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; -GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước -Hs lắng nghe lớp) *HSKT: Giáo viên kèm cặp cho hs luyện đọc từ 2 đến 3 câu trong bài văn. 3.Luyện tập. Hoạt động: Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
- Tran thu van +... + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, lớp, hòa động cá nhân, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách gió lại vút qua tại chúng tôi như đùa trả lời đầy đủ câu. nghịch. + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt tai nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi một trò chơi nghe tưởng như vô lí gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe đó? được) + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai hiện sự hứng thú và hưởng ứng như anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới vậy. đây hoặc nêu ý kiến của em. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- Tran thu van em nghe thấy. - HS làm việc theo hướng dẫn. - GV cho hs nghe âm thanh gió + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng - HS lắng nghe, tiếp thu.. tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. -GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy của mình. luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng -HS lắng nghe tạo của bản thân nhé! - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn. đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. bài trước lớp.
- Tran thu van 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh của trò chơi này. -Gv liên hệ đến: Quyền vui chơi của trẻ em - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lý CHỦ ĐỀ 1. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động
- Tran thu van sản xuất. - Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. - Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố của Việt Nam. - Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc nêu ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca. - Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca. * Lồng ghép GD QPAN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. *HSKT: Nhận biết được quốc kì Việt Nam, biết hát baif quốc ca Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tran thu van - Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình ảnh. trong SGK trang 5. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa - HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu vào hiểu biết cá nhân, chia sẻ những điều HS biết cá nhân, chia sẻ những điều HS đã đã biết về các địa danh này. biết về các địa danh này. - GV đặt câu hỏi gợi ý. - HS lắng nghe. + Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2. + Em biết gì về hai địa điểm này. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: - HS lắng nghe. + Hình 1: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. + Hình 2: Mũi Cà Mau, phần lãnh thổ cuối cùng về phía nam của Việt Nam.
- Tran thu van - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt Nam. (Thực hiện nhóm) - HS đọc thông tin và quan sát lược đồ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 (SGK trang 5) và quan sát hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 SGK trang 6). - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. 1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Nam 1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam trên bản đồ. Á, thuộc Châu Á. 2. Em hãy xác định vị trí của biển và các 2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với 3 quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của nước quóc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu- ta. chia và tiếp giáp với biển. Vùng biển nước ta thuộc biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc gia. 3. 3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuât ở nước ta - GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, mỗi thành viên nhóm suy nghĩ và viết ra góc khăn trải bàn của mình. Nhóm sẽ thảo luận và viết kết quả vào giữa khăn trải bàn. - GV yêu cầu HS viết kết quả thảo luận trên sơ đồ tư duy. - GV mở rộng thêm: + Bão, lũ lụt, hạn hán ..... + Nước ta có những thiên tai nào?
- Tran thu van + Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến ở + Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây ăn nước ta. quả ..... - GV giải thích cho HS hiểu về thiên nhiên - HS lắng nghe. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta. + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, chịu ảnh hưởng của gió mùa). + Rừng nhiệt gió mùa phát triển trên đất phe- ra-lít là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn vị hành chính. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 SGK trang 6). - HS đọc thông tin và quan sát hình 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để: 1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. - HS thảo luận nhóm. 2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước ta. 3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc - Đại diện nhóm trình bày. Trung ương của nước ta. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời nhóm trình bày. 1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. + Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ
- Tran thu van phần đất liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông. - GV giải thích thêm: + Phần đất liền của nước ta có dạng + Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được xác hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo định trong phạm vi đường biên giới của nước chiều bắc – nam. ta với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên Biển Đông. 2. Số lượng đơn vị hành chính ở nước ta. + Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp với vùng biển của các + Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực nước Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, thuộc Trung ương. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Cam-pu- 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung chia và Thái Lan. ương ở nước ta. + Vùng trời là khoảng không gian bao trùm 5 thành phố trực thuộc Trung ương lên lãnh thổ nước ta, trên đát liền được xác là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, định bằng các đường biên giới; trên biển là Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. ranh giới phía ngoài của các lãnh hải và - HS lắng nghe. không gian các đảo. * Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai hòn đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS: - HS trả lời + Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021. + Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố? Bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương? + Vùng đất là gì?
- Tran thu van + Vùng biển là gì? + Vùng trời là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tran thu van - Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 1, bảng trong bài 2 – SGK Toán 5 tập một (nếu cần) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân ghi kết quả vào vở. -HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; (a) C; b) A) -Hs lắng nghe - HS đọc bài, làm việc cặp đôi - GV nhận xét, tuyên dương. a) Số sản phẩm cửa hàng bán được Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn mỗi năm là:
- Tran thu van năm, một cửa hàng bán được số sản - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. phẩm và đã thống kê như bảng số liệu - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. dưới đây. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550 000 đồng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết -Hs lắng nghe quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào Bài 3: (Làm việc cá nhân) vở. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân –Một vài bạn chia sẻ cả lớp; tích đề bài. (a) Hàng trăm nghìn; Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: b) 2 550 000 đồng). “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? -Hs lắng nghe b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ,

