Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 39 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 10 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. TUÀN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÁC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tạo cảm xúc ấm áp, tin cậy giữa thầy và trò. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đều nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trong mắt thầy, cô giáo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  2. - vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân điểm trong tuần. công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động và + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư những nhiệm vụ trọng tâm trong trọng đạo” tuần học này. + Giới thiệu các truyền thống của nhà trường - HS cam kết thực hiện. thông qua các bài viết. + Trình bày nội dung các hoạt động làm sản phẩm tri ân thầy, cô giáo chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BAI DẠY: Toán PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số thập phân) - HS vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập cộng, trừ số thập phân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động “Lớp chúng mình”. - HS hát và vận động - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên, số thập phan - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. với số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp ôn tập về cách nhân số thập phân Bài 1.a Đặt tính rồi tính (Làm việc cá - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - HS lắng nghe 1.b Cho biết 3,6 x 2,4 = 8,64 không thực hiện tính hãy tìm các tích sau (Làm việ nhóm 2) a) 3,6 × 24
  4. b) 36 × 0,24 c) 0,36 × 2,4 - GV gọi HS đọc mẫu - HS thảo luận nhóm 2 thực hiện các - GV gợi ý: nhận xét về các chữ số, số chữ số yêu cầu ở phần thập phân ở mỗi thừa số. - HS chia sẻ bài + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép a) 3,6 × 24 = 86,4 tính hãy tìm tích của 3 phép nhân ở các b) 36 × 0,24= 8,64 câu a, b, c. c) 0,36 × 2,4= 0,864 -GV nhận xét HS chia sẻ bài các nhóm nhận xét - GV hỏi thêm: Khi các thừa số của một - Khi các thừa số của phép phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu 10, 100,... lần thì tích của phép nhân đó lần thì tích của phép nhân đó cũng tăng, thay đổi như thế nào? giảm bấy nhiêu lần Bài 2: (HS làm việc cá nhân) - HS đọc bài -HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài - HS chia sẻ bài GV nhận xét H: Qua bìa tập 2a có nhận xét gì ? - Khi đổi chỗ các thừa số cho nhau thì tích không thay đổi. - Khi một phép toán hai ngôi có tính giao hoán khi thay đổi thứ tự của hai toán hạng không làm thay đổi giá trị kết - GV yêu cầu HS đọc đề quả - HS đọc – HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả
  5. - Gv yêu cầu HS làm vào vở - GV nhận xét HS nhận xét Bài tập 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được 0,64 kg gaoh. Hỏi cô Bình xay xát 50 - HS làm bài cá nhân vào vở nháp 1 HS kg thóc thì được bao nhiêu ki lô gam gạo? làm bảng phụ,chữa bài, thống nhất kết quả. Bài giải: Cô Bình xay xát 50 kg thóc được số ki- lô-gam gạo là: 0,64 × 50 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg gạo -GV nhạn xét - HS lắng nghe Bài 4 - HD đọc đề bài H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? HS trả lời H trươc hết phải làm phép tính gì? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật” Câu 1: 0,32 x 20 Câu 2: 36 × 0,24= 0,864 - HS chơi trò chơi
  6. A.Đ B. S Câu 3: 7,28 x 10 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài: Thư gửi các học sinh, nói những điều mình hiểu qua nghe cô giáo và bạn đọc bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm câu hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. - HS lắng nghe. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó
  8. cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP - GV cho hs xem video về ngày khai giảng - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS xem video thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai giảng - HS làm việc nhóm đôi. đã để lại cho em nhiều ấn tượng và đáng nhớ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài khác lắng nghe. đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà Bác Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai giảng đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên - HS lắng nghe của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn:
  9. + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// mà tổ tiên chúng ta để lại// - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ tình, cảm thán, điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
  10. câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm nay động chung cả lớp, hòa động cá nhân, là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Nam Dân chủ Cộng hòa”. Bác muốn HS cả cách trả lời đầy đủ câu. nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm Từ ngày khai trường này, các em HS bắt 1945 rất đặc biệt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt. + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng + Câu 2: bào chiến đầu giành tự do độc lập cho dân Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác tộc, đát nước. vui mừng của học sinh nhân ngày khai + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân trường? tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ...... Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, được đói nghèo....... nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc của ngày tựu trường
  11. + Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng siêng năng học tập tượng của mình. +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc thứ Bác Hồ Viết cho học sinh - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Thư gửi các Học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương máu xây dựng đất nước cho chúng em - Nhận xét, tuyên dương. được học tập trong hòa bình.
  12. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lí ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ).
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát hình ảnh. ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hinh thành kiến thức mới Hoạt động 2. Kể chuyện về một số nhân vật tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. (Làm việc theo nhóm). - HS quan sát hình 1 SGK trang 37 rồi nêu 1. Trưng Vương trừ giặc Hán nội dung. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 37 rồi nêu nội dung trong hình. - HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Trưng - GV giảng giải thêm: Vương trừ giặc Hán. Trưng Vương trừ giặc hán (tranh dân gian - HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong Đông Hồ): Bức tranh tái hiện cảnh nghĩa nhóm. quân Hai Bà Trưng truy đuổi giặc Hán với
  14. khí thế tiến công mạnh mẽ. Hai Bà TRưng hùng dũng cưỡi voi xông trận, quân Hán - HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Lý Bí thua thoá chạy tan tác. và Nhà nước Vạn Xuân. - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Trưng Vương trừ giặc Hán. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lịch sử trong nhóm. 2. Lý Bí và Nhà nước Vạn Xuân - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK trang 38 rồi nêu nội dung trong hình. - GV giảng giải thêm: + Lý Bí xuất thân từ một hoà trưởng địa phương, quê ông ở Thái Bình. Ông giữ chức quan nhỏ trong chính quyền đô hộ. Với lòng yêu nước, thương dân, bất bình trước bè lũ đô hộ, ông sớm bỏ quan, về quê. Ông cùng với Tinh Thiều mưu tính việc khởi nghĩa, chiêu tập hiền tài. + Trải qua nhiều cuộc chiến Lý Bí đã giành thắng lợi cả hai chiến trường biên giới Nam, Bắc. Mùa xuân năm 544, Ly Bí dựng - HS đọc thầm câu chuyện Lịch sử Lý Bí lên một nước mới, quốc hiệu Vạn Xuân, và nhà nước Vạn Xuân. đóng đô ở miền cửa sông Tô Lịch. Lý Bí là - HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong người Việt Nam đầu tiên tự xưng Hoàng đế, nhóm. niên hiệu Lý Nam Đế. + Sau khi Lý Bí mất, nhân dân ở nhiều nơi thuộc các tỉnh: Thái Bình, Thái Nguyê, Hà - HS quan sát hình 3 SGK trang 38 rồi nêu
  15. Nội, Vĩnh Phúc... đã lập đến thờ để tưởng nội dung. nhớ công lao to lớn của nhà vua. Trong đó, - HS lắng nghe. đền thờ ở Phú Thọ là nơi đặt lăng mộ của nhà vua. - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện Lịch - HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong sử Lý Bí và nhà nước Vạn Xuân. nhóm. - GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện Lịch sử - Đại diện nhóm kể lại câu chuyện về một trong nhóm. nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. 3. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK trang 38 rồi nêu nội dung. - GV giảng giải thêm: - HS chú ý nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung. Ngô Quyền quê ở Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội), ông xuất thân trong một gia đình quý tộc. Năm 938, trên sông Bạch Đằng lịch - HS chia sẻ điều em biết được qua câu sử, Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta lập chuyện đó. trận địa cọc ngầm vây, đánh bại quân nam - HS trả lời câu hỏi sau khi kể câu chuyện. Hán xâm lược, kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc. - GV yêu cầu HS kể lại các câu chuyện Lịch sử trong nhóm. - GV tổ chức cho các nhóm kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiểu biểu trong cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc theo cách của mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV yêu cầu nhóm khác chú ý nghe rồi nhận xét, bổ sung.
  16. - GV đặt câu hỏi khi HS kể xong câu chuyện. + Em hãy cho biết câu chuyện nhắc đến nhân vật lịch sử nào? + Em hãy nêu những việc làm của nhân vật lịch sử đó. + Bày tỏ cảm nghĩ của em về nhân vật lịch sử đó. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cảm xúc về các câu - HS nêu cảm xúc về các câu chuyện Lịch chuyện Lịch sử đã học. sử đã học. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV nhắc HS về nhà sưu tầm những câu chuyện Lịch sử về cuộc đấu tranh trong thời kì Bắc thuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số tự nhiên - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. -Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Luyện tập cộng, trừ số thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia * Muốn nhân số thập phân với một số tự - Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên. nhiên ta làm như thế nào? Đếm xem trong phần thập của số thập - GV Nhận xét, tuyên dương. phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
  18. phẩy tác ở tích ra bây nhiêu chữ số kể từ phải sang trái - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a) GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình HS quan sát và nêu tình huống: Mai và Rô- huống: bốt đến thăm một vườn ươm cây giống và nói chuyện với chú kĩ sư. Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên: 92,8m = 9 820 dm - 1 học sinh lên bảng thực hiện - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế nào? - GV cùng HS thực hiện cách chia + Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
  19. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - HS nêu (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con. - GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV hỏi + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia: => Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau: + Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. chia cho số chia. + Viết dấu phẩy vào bên phải của thương vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia - HS nêu: + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia. b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
  20. - GV hỏi: + Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như thws nào? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. 2. Hoạt động Bài 1. Đặt tính rồi tính. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. bài tập 0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4 - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia số thập - GV mời HS làm việc nhóm đôi: phân cho số tự nhiên trong bài tập 1: thực hiện chia số thập phân cho số tự 0,36 9 95,2 68 5,28 4 nhiên 036 0,04 272 1,4 12 1,32 0 00 08 - Đổi vở kiểm tra chéo - Nhận xét chữa bài. 0 - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. bài tập - GV HD HS làm bài Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có thể nhẩm kết quả: 518,7:19 = 27,3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.