Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 11: Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ: TÌNH THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. + Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS chăm chú xem các tiết mục. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. - HS chia sẻ, tham gia tiết mục văn + Nghe cô TPT chia sẻ về hoạt động giáo nghệ. dục truyền thống của Liên đội.. + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. + Tiếp tục phong trao thi đua : Tham gia - HS di chuyển vào lớp theo hàng, luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội - HS cam kết thực hiện. quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS trình bày trước lớp -2 – 3 HS trình bày trước lớp -HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ - HS lắng nghe. phù hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có -HS lắng nghe những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. -HS ghi vở
- -GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - HS lắng nghe GV đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm dẫn cách đọc. với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. +Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc- - HS quan sát và đánh dấu các xen trong những năm đầu đời.) đoạn. +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) +Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nguyện,... - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi - 2-3 HS đọc câu. ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-
- xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ điệu. An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc nối tiếp nhóm 4 - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. HS khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. +Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại
- giáp biên Bắc và Baltic. +Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. +Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa +Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An- đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được đéc-xen? cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy diễn,.... An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? trời... Theo em, vì sao Quốc vương Đan Mạch + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen? nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc- xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm
- nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được chính Quốc vương cũng thích được trải nhiều tác phẩm hay? nghiệm, đến nhiều noi./... + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều vương Đan Mạch ủng hộ, động viên gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao kiến của em. lựa chọn câu trả lòi đó. A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, góp ý - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu - VD: nhưng trải nghiệm mình mong muốn + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, được tham gia em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu
- những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; ..(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 × 10 = ?
- + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000 về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào ? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà những gì? với thừa só 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng 27,86 × khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 10 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ 10 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số.
- - HS thực hiện tương tự - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện hiện phép tính 53,28 × 53,28 × 1 000 = ? 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên 1000 bạn làm thế nào? phải ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, + Muốn nhân một số thập phân với 10, 1000, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 100, 1000, ta làm thế nào ? lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số. - Nhiều HS nhắc lại - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Lấy ví dụ - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 45,6789 × 1000 = 45 678,9 - Làm việc theo nhóm 6 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Thực hiện - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ? + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm với thừa só 15,23 xem thế nào? những gì? - Thực hiện - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra 15,23 × kết quả bằng cách đọc phần đóng 0,1 khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 1,532 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số
- 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ 0,1 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một chữ số. - HS thực hiện tương tự b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện hiện phép tính 79,6 × 79,6 × 0,01 = ? 0,01 0,796 Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ 0,01 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,01, 0,001, ta làm thế nào ? 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 45,34 × 0,1 = 45,34 68, 123 × 0,01 = 0,68123 4567,89 × 0,001 = 4,56789 2. Hoạt động * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và nêu kết quả a) 9,69 × 10 = 96,9 0,94 × 100 = 94 2,08 × 1000 = 2 080 b) 5,1 × 0,1 = 0,51 15,31 × 0,001 = 0, 01531 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi
- nhân với 10, 100 ...? 8,2 × 0,01 = 0,082 - GV tiểu kết, chốt kiến thức + Nêu. * Bài 2: Số - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + bài yêu cầu gì? + Điền số. - GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép đổi đơn vị sau: - HS làm 1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml. 1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml. + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta trước lớp. phải nhân 23,45 với 1000 - Làm vở a) 23,45 kg = 23 450 g + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép b) 23,4 tạ = 234 yến tính nhân số thập phân với bao nhiêu? c) 6,89 lít = 689 lít - GV củng cố lại kiến thức nhân số + Nhân với 10, 100, 1000 thập phân với 10, 100, 1000, * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài + Có bao nhiêu chú gấu con? - Đọc + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao + Có 10 chú gấu con nhiêu ki-lô-gam cá? + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá + Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện + Phép tính nhân. phép tính gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết mỗi ngày là: - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, 4,5 × 10 = 45 (kg) Đáp số: 45 kg cá.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 45,24 ×1000 = 45 240 . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”. - GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng - HS tham gia trò chơi theo nhóm + Các phép tính: 145,5 × 100= 14550 145,5 × 100; 325,23 × 10= 3252,3 325,23 × 10; 38 879,34 ×1 000=38 879340 38 879,34 ×1 000; 1 312 × 0,01=13,12 1 312 × 0,01; 7 840 : 10= 784 7 840 : 10; 348 000 : 100= 3480 348 000 : 100; 24 783 : 0,001= 24783000 24 783 : 0,001. - HS nhận xét, - Mời HS nhận xét - Lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu mời HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ví dụ 1:
- + Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống + HS thảo luận nhóm tính xem mỗi nghiệm ống nghiệm được chia bao nhiêu lít + Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm? dấm? - GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép + 0,3 : 10 = ?l tính 1 số thập phân chia cho 10 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế nào? - Ta phải đặt tính và tính 0,3:10 - GV cùng HS thực hiện cách chia. 0,3 10 0 30 0,03 0 - ta lấy 0 chia 10 không chia được ta viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta lấy 3 chia cho 10 không chia được ta viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0 ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3 - Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ? Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l) - GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang trái một chữ số thì ta được số 0,03 - HS thực hiện bảng con - GV nhận xét - Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;.. - HS nhắc lại. - GV kết luận: Muốn chia một số thập Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển sang bên trái hai chữ số thì ta được số dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên 5,3428
- trái một; hai; ba;... chữ số Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số - HS nhắc lại. b. Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... Ví dụ 1: - 1tờ giấy dày: 0,1mm - Mỗi tờ giấy dày 0,1mm. Cả chồng giấy ? tờ giấy : 36,5mm dày 36,5 mm thì có bao nhiêu tờ giấy tất cả? - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm - ta thực hiện phép tính 36,5 : 0,1 = ? thế nào? 36,5 : 0,1 = 365 :1= 365 (tờ giấy) - GV mời HS trình bày cách làm - HS nhận xét: so sánh kết quả vừa tìm - Gọi HS nhận xét được với số bị chia 36,5 + Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5 sang bên phải một chữ số thì ta được số 365 Ví dụ 2: - GV mời HS nêu ví dụ - HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ? - YC HS làm bài tập vào nháp - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với - GV nhận xét số bị chia 86,4 + 86,4 : 0,001 = 86 400. + Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4 sang bên phải ba chữ số thì ta được số 86 400 - GV Y/C HS thảo luận nhóm đôi, rút ra
- quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; - HS thảo luận rút ra quy tắc 0,01; 0,001;... Muốn chia một số thập phân cho 0,1; - HS nhắc lại 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba;... chữ số 3. Hoạt động Bài 1. Tính nhẩm. a) 20,7 : 10 0,8 : 100 341 : 1000 b) 0,3 : 0,1 58 : 0,001 6,3 : 0,01 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện hiện nhẩm nhanh kết quả các phép tính. nhẩm nhanh kết quả các phép tính. a) 20,7 : 10 = 2,07 0,8 : 100 = 0,008 341 : 1000= 0,341 b) 0,3 : 0,1= 3 58 : 0,001 = 58000 6,3 : 0,01= 630 - GV chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai - Các nhóm tham gia trò chơi. đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính ở bài tập1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Y/C HS nhắc lại quy tắc chia một số - HS nhắc lại quy tắc: thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho + Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;.. 10; 100; 1 000 ;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba ;... chữ số. + Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001 ;... ta chuyến dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một; hai; ba ;... chữ số. Bài 2. Số ? ?
- a, 104 mm = cm b, 12,6 cm = ? m c, 3,7 m = ? km - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV hướng dẫn HS ôn tập lại đổi đơn vị dõi bằng yêu cầu thực hiện các phép đổi sau: - HS thực hiện đổi +1cm = ? mm ; 1m = ? cm ; 1 km = ? m + 1cm = 10 mm ; 1m = 100 cm ; +1mm = ? cm ; 1cm = ? m ; 1 m = ? km 1 km = 1000 m + 1mm = 0,1 cm ; 1cm = 0,01 m ; 1 m = 0,001 km - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a, 10,4 mm = 1,04 cm; b, 12,6 cm = 0,126 m; c, 3,7 m = 0,0037 km - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. - HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị - Mời HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân. đo độ dài có dạng số thập phân 4. Luyện tập Bài 1. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS thảo luận nhóm 4 tìm câu - HS thảo luận nhóm 4 trả lời. - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm - Khi chia một số thập phân cho 100 được thì ta cũng được kết quả giống như khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng
- được kết quả giống như khi ta nhân số - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và đó với 100 tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2. Chiếc máy xúc lớn nhất thế giới (năm 2022) xúc 10 lần được 937,8 tấn quặng. Hỏi trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được bao nhiêu tấn quặng? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS đọc yêu cầu bài. dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Bài giải Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc xúc được số tấn quặng là: 937,8 : 10 = 93,78 (tấn) Đáp số: 93,78 tấn. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Bạn A nêu một phép chia - Các nhóm lắng nghe luật chơi. một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV đưa câu đố : - HS giải đố: ( Quyển từ điển ) Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì ? - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ để - HS trả lời: dẫn dắt vào bài: + Cung cấp thông tin về từ loại + Nêu công dụng của từ điển? (danh từ, động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ. + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa từ? bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý

