Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 11 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 11: Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ: TÌNH THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. + Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS chăm chú xem các tiết mục. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. - HS chia sẻ, tham gia tiết mục văn + Nghe cô TPT chia sẻ về hoạt động giáo nghệ. dục truyền thống của Liên đội.. + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. + Tiếp tục phong trao thi đua : Tham gia - HS di chuyển vào lớp theo hàng, luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội - HS cam kết thực hiện. quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________________________ Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; ..(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi nhất” + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, 1000 về các phép tính vừa rồi? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào ? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà với thừa só những gì? 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện
- kết quả bằng cách đọc phần đóng 27,86 × khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 10 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ 10 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. - HS thực hiện tương tự - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện hiện phép tính 53,28 × 53,28 × 1 000 = ? 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên 1000 bạn làm thế nào? phải ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, + Muốn nhân một số thập phân với 10, 1000, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 100, 1000, ta làm thế nào ? lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số. - Nhiều HS nhắc lại - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Lấy ví dụ - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 45,6789 × 1000 = 45 678,9 - Làm việc theo nhóm 6 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6: - Thực hiện - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng
- bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ? + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà với thừa só + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm 15,23 xem thế nào? những gì? - Thực hiện - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra 15,23 × kết quả bằng cách đọc phần đóng 0,1 khung màu xanh phần a để tìm kết quả. 1,532 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523 + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái 0,1 bạn làm thế nào? một chữ số. - HS thực hiện tương tự - Thực hiện b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực 79,6 × hiện phép tính 0,01 79,6 × 0,01 = ? 0,796 Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796 + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái 0,01 bạn làm thế nào? ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 0,01, 0,001, ta làm thế nào ? lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - Nhiều HS nhắc lại - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Lấy ví dụ - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả 45,34 × 0,1 = 45,34 68, 123 × 0,01 = 0,68123 4567,89 × 0,001 = 4,56789 2. Hoạt động
- * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính nhẩm - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và nêu kết quả a) 9,69 × 10 = 96,9 0,94 × 100 = 94 2,08 × 1000 = 2 080 b) 5,1 × 0,1 = 0,51 15,31 × 0,001 = 0, 01531 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính khi nhân với 10, 100 ...? 8,2 × 0,01 = 0,082 - GV tiểu kết, chốt kiến thức + Nêu. * Bài 2: Số - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + bài yêu cầu gì? + Điền số. - GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, chẳng hạn yêu cẩu HS hoàn thành các phép đổi đơn vị sau: 1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml. + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu - HS làm 1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml. gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, ta phải nhân 23,45 với 1000 - Làm vở + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép a) 23,45 kg = 23 450 g tính nhân số thập phân với bao nhiêu? b) 23,4 tạ = 234 yến - GV củng cố lại kiến thức nhân số c) 6,89 lít = 689 lít thập phân với 10, 100, 1000, + Nhân với 10, 100, 1000 * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài + Có bao nhiêu chú gấu con? + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết bao - Đọc nhiêu ki-lô-gam cá? + Có 10 chú gấu con + Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá gấu con đó ăn hết thì ta phải thực hiện phép tính gì? + Phép tính nhân. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- - Làm bài vào vở - Chia sẻ Bài giải Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết mỗi ngày là: - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân 4,5 × 10 = 45 (kg) một số thập phân với 10, 100, 1000, Đáp số: 45 kg cá. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 45,24 ×1000 = 45 240 . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS trình bày trước lớp -2 – 3 HS trình bày trước lớp -HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ - HS lắng nghe. phù hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có -HS lắng nghe những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. -HS ghi vở -GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá.
- 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - HS lắng nghe GV đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm dẫn cách đọc. với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. +Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc- - HS quan sát và đánh dấu các xen trong những năm đầu đời.) đoạn. +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) +Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nguyện,... - HS luyện đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi - 2-3 HS đọc câu. ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc- xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ điệu. An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc nối tiếp nhóm 4 - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. HS khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. +Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. +Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan
- Mạch. +Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa +Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An- đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được đéc-xen? cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy diễn,.... An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? trời... Theo em, vì sao Quốc vương Đan Mạch + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đên ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen? nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc- xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen
- nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được chính Quốc vương cũng thích được trải nhiều tác phẩm hay? nghiệm, đến nhiều noi./... + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều vương Đan Mạch ủng hộ, động viên gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao kiến của em. lựa chọn câu trả lòi đó. A.Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B.Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C.Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, góp ý - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những nêu cảm xúc của mình sau khi học xong cảm xúc của mình. bài “Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu - VD: nhưng trải nghiệm mình mong muốn + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, được tham gia em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng
- tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Lịch sử và Địa lí TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 1) TRIỀU LÝ ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng. Năng lực khoa học lịch sử: - HS hiểu được sự thành lập của triều Lý Thông qua câu chuyện về vua Lý Công Uẩn. - Nêu được mục đích lý do và ý nghĩa của việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về lịch sử triều đại nhà Lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu nhận xét về nội dung và ý nghĩa của Chiếu Dời Đô. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư liệu lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm : Bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến vua Lý Công Uẩn, tác phẩm Chiếu Dời Đô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho học sinh quan sát hình ảnh - Cả lớp quan sát tranh. chùa một cột ở Hà Nội và đặt câu hỏi: + Đây là công trình kiến trúc nào? + Công trình này có gì đặc biệt? Nó được xây dựng vào thời nào ? - Thảo luận nhóm đôi 2 phút theo yêu cầu trên. - HS suy nghĩ, ghi câu trả lời ra giấy nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh trong thời gian 2 phút - Đại diện nhóm trả lời, các HS khác =>GV nhận xét, chốt kiến thức và giới lắng nghe, nhận xét và bổ sung thông thiệu bài: tin. Chùa Một Cột là công trình kiến trúc tiêu biểu và độc đáo xây dựng dưới thời Lý. Đây là di sản văn hóa tiêu biểu của triều đại này còn được lưu giữ đến ngày nay. Triều Lý cũng là triều đại để lại nhiều dấu ấn sâu đậm trong tiến trình lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay chúng mình. Cùng tìm hiểu về triều đại này. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1:Tìm hiểu về triều Lý và Lý công Uẩn - GV yêu cầu học sinh đọc các thông tin - HS đọc thông tin trong sách giáo khoa trong sách giáo khoa và cho biết: + Triều Lý được thành lập vào năm nào? + Ai là người sáng lập? - HS trả lời, các học sinh khác nhận xét - GV gọi 1, 2 học sinh trả lời câu hỏi bổ sung.
- -=>GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Triều Lý được thành lập năm 109. Người sáng lập ra triều Lý là Lý Công Uẩn. Lý Công Uẩn Sau khi lên ngôi được gọi là Vua Lý Thái Tổ để giúp các con hiểu rõ hơn về vị vua sáng lập ra triều Lý cô, mời các con đọc nội dung câu chuyện lịch sử vị vua sáng lập trường Lý trong sách giáo khoa trang - HS đọc to, cả lớp đọc thầm. 41. - HS làm việc cá nhân đọc thông tin về - Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút và Lý Công Uẩn ghi ra giấy, sau đó thảo nói cho nhau nghe những điều em biết luận và thống nhất với bạn thông tin về về ông Lý công Uẩn như: Lý Công Uẩn. + Quê quán. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác + Khi nhỏ. bổ sung. + Lúc trưởng thành => GV nhận xét, tuyên dương nhóm thảo luận sôi nổi, hiệu quả và chốt lại nội dung: Với sự thông minh tài giỏi hơn người nên sau khi vua Lê Long Đĩnh mất mà không có con nối dõi các quan trong triều Tiền Lê đã tôn ông lên làm vua tức Vua Lý Thái Tổ và lập ra triều Lý vào năm 109, một trong những
- công lao đầu tiên và rất quan trọng của vua Lý Công Uẩn Sau khi lên ngôi là dời đô, vậy việc dời đô diễn ra như thế nào, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé. Hoạt động 2: Tìm hiểu việc định đô của triều Lý: - HS đọc to, nội dung của Chiếu dời đô - HS làm việc cá nhân đọc thông tin về và Thảo luận nhóm 4 rồi ghi vào phiếu Chiếu rời đô ghi nội dung ra giấy sau đó học tập những nội dung sau: thảo luận và thống nhất với bạn theo + Mục đích của việc dời đô là gì ? yêu cầu của GV. + Vì sao dời đô ra thành Đại La ? - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác + Nêu ý nghĩa của Chiếu dời đô ? bổ sung. + Mục đích dời đô: mưu nghiệp lớn. + Lí do dời đô ra Đại La: Đại La có vị thế thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của đất nước. Ở giữa khu vực trời đất, - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết thế rồng cuộn, hổ ngồi, chính giữa nam, quả thảo luận bắc, đông, tây, tiện nghi. Núi sông sau trước đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp chũng, tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt, phồn thịnh. + Ý nghĩa của việc dời đô thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ đồng thời mở ra thời kỳ phát triển mới của - GV hỏi: Sau khi dời đô ra thành Đại đất nước. La Vua Lý Thái Tổ đã đổi tên thành - Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên. Thăng Long em có biết tên gọi Thăng Long có ý nghĩa như thế nào không ? => GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt lại: Lý Thái Tổ mong muốn cho vận nước được lâu dài đất nước giàu thịnh nên ông đã dời đô từ
- Hoa Lư ra một nơi có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh đô mới đó là thành Đại La. Ông nhận thấy khắp nước Việt đó là nơi thắng đĩa thực là chỗ hội tụ quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời. => Việc chọn Thăng Long Hà Nội làm kinh đô thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ đồng thời mở ra thời kỳ phát triển mới từ đây Thăng Long Hà Nội trở thành kinh đô của triều. Nhiều triều đại của đất nước trong nhiều thời kỳ lịch sử, ngày nay, Thăng Long Hà Nội đã tồn tại hơn 1.000 năm vẫn là thủ đô của nước Việt Nam trở thành trung tâm về chính trị kinh tế văn hóa xã hội lớn nhất cả nước. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm - HS thảo luận hiểu thêm những công lao của vua Lý - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác Thái Tổ đối với đất nước ( GV đã cho bổ sung( HS có thể chia sẻ hiểu biết của Hs chuẩn bị trước) và ghi lại vào bảng mình bằng nhiều hình thức khác nhau) nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ những điều em - Học sinh tham gia chia sẻ biết về vua Lý Công Uẩn và Chiếu rời đô. - GV có thể khuyến khích học sinh kể lại câu chuyện về vị vua sáng lập triều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Lý . - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy.
- - Về nhà tìm hiểu, sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử, câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến triều Lý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”. - GV hướng dẫn cách chơi: Chúng - HS lắng nghe
- ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng - HS tham gia trò chơi theo nhóm + Các phép tính: 145,5 × 100= 14550 145,5 × 100; 325,23 × 10= 3252,3 325,23 × 10; 38 879,34 ×1 000=38 879340 38 879,34 ×1 000; 1 312 × 0,01=13,12 1 312 × 0,01; 7 840 : 10= 784 7 840 : 10; 348 000 : 100= 3480 348 000 : 100; 24 783 : 0,001= 24783000 24 783 : 0,001. - HS nhận xét, - Mời HS nhận xét - Lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu mời HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ví dụ 1:
- + HS thảo luận nhóm tính xem mỗi ống nghiệm được chia bao nhiêu lít dấm? + Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống + 0,3 : 10 = ?l nghiệm + Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm? - GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép - Ta phải đặt tính và tính 0,3:10 tính 1 số thập phân chia cho 10 0,3 10 - Để thực hiện được phép cộng trên ta 0 30 0,03 làm thế nào? 0 - GV cùng HS thực hiện cách chia. - ta lấy 0 chia 10 không chia được ta viết số 0 ở thương, tiếp sau đó viết dấu vào bên phải số 0 ở thương sau đó ta lấy 3 chia cho 10 không chia được ta viết thêm số 0 vào bên phải 3 và viết 0 ở thương được 30 chia 10 bằng 3 viết 3 Vậy: 0,3 ; 10 = 0,03 (l) Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang trái một chữ số thì ta được số 0,03 - Ví dụ 2: 534,28 : 100 = ? - HS thực hiện bảng con - GV hướng dẫn thực hiện cách đặt tính - GV nhận xét - Yêu cầu HS thảo luận nêu rút ra quy Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 sang bên trái hai chữ số thì ta được số 000;.. - HS nhắc lại. 5,3428 - GV kết luận: Muốn chia một số thập

