Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 12 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ
  2. − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS tham gia chuẩn bị theo sự điểm trong tuần. phân công của GV. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - HS chăm chú xem các tiết mục. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tôn sư trọng đạo” + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. - HS chia sẻ, tham gia tiết mục văn + Nghe cô TPT chia sẻ về hoạt động giáo nghệ. dục truyền thống của Liên đội.. + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt - GVCN chia sẻ những hoạt động chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt trọng tâm trong tuần để tri ân thầy, Nam. cô và những nhiệm vụ trọng tâm + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong các ngày học tiếp theo. trong ngày diễn ra sự kiện tri ân thầy cô. - HS cam kết thực hiện. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu, IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________________________ Toán Bài 25: HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  3. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình” - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách chơi: : 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các - HS tham gia trò chơi theo cá nhân bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...) - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một - HS lắng nghe. hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống:
  4. a)Hình tam giác - HS nêu - Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác. - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, - GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam gì về hình tam giác. giác. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm các loại hình tam giác được nhắc ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn. cuộc hội thoại của 3 bạn. - Đại điện trình bày kết quả. - GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình trên. tam giác vuông. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù. - GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều. - HS lắng nghe. + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều;
  5. + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và - HS lắng nghe. cùng bằng 60o - GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác - HS quan sát và trả lời câu hỏi: ABC trên bảng và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? + AB, AC, BC - GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - HS quan sát hình và mô tả đặc - GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông điểm của đường cao AH góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra - HS lắng nghe
  6. đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình. - GV nhận xét 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình - HS làm việc cá nhân về dạng tam giác của các đồ vật trong tranh hình tam giác của các đồ vật trong - GV mời HS nêu kết quả tranh - HS nêu + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình - GV mời HS nhận xét tam giác vuông. - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, theo dõi thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao - HS thảo luận theo nhóm đôi tương ứng được vẽ trong hình tam giác - Đại diện nhóm báo cáo: - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo + Trong hình tam giác ABC, đáy
  7. luận là AC, đường cao là BH + Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH + Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP. - GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một - HS lắng nghe, tiếp thu. đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác theo dõi trong bức tranh. - Các hình tam giác khác nhau được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại - HS nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh hình tam giác có trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, + Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn, + Hình tam giác màu đỏ là hình
  8. - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. tam giác tù). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, - HS quan sát, kể tên một số đồ vật trong cuộc sống hằng ngày. có dạng hình tam giác quanh lớp, - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản trong cuộc sống hằng ngày. phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm - HS lắng nghe thực hiện trong nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  9. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được,...) - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. Làm việc nhóm - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên hơn về nội dung những trang sách bạn một thế giới kì diệu từ những trang sách chia sẻ. Làm việc chung cả lớp và ý nghĩa của những trang sách đối với trí - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của những điều tác giả nhắn gửi trong đó. mình về những hình ảnh trong tranh. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Làm việc chung cả lớp những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc - HS nghe GV đọc mẫu. nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. – Luyện đọc đúng: Làm việc nhóm GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó HS làm việc theo nhóm (3 em/ hướng dẫn đọc: nhóm): Mỗi HS đọc một đoạn (đọc + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát nối tiếp 3 đoạn) sau đó đổi đoạn để âm sai. đọc.
  10. + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu Làm việc cá nhân thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả HS làm việc cá nhân: Đọc thầm về những trang sách đã đọc – đặc biệt là toàn bài một lượt. các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ. giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài ngữ: đọc. GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ hoặc tra thêm từ điển. nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những
  11. mang đến cho người đọc được thể hiện trang sách mang đến cho người đọc (tặng qua những hình ảnh nào? cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống - GV hướng dẫn HS: được miêu tả, phản ánh trong trang sách. + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những hình gợi ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả ảnh thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển lời. xanh với cánh buồm nâu trong nắng, bảy + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. sắc cầu vồng sau cơn mưa,... – GV mời một số HS phát biểu trước lớp. - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ Làm việc cá nhân ràng, nói lưu loát. HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. Những hình ảnh thơ mang tính chất Làm việc theo nhóm tượng trưng, bởi vô vàn những trang - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác sách đã mang đến cho người đọc biết góp ý. bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời những trải nghiệm đọc sách, nêu cách cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả mắc của mình về những sự vật, hiện tượng lời câu hỏi tuổi thơ”. “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn - GV dành thời gian phù hợp cho HS bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ theo nhóm. tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát sách khoa học giúp ta hiểu con người đã biểu của HS. đặt chân lên Mặt trăng, con người đã - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.) nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ: Làm việc cá nhân - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, HS chuẩn bị câu trả lời. suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em Sau đó, chia sẻ trong nhóm. cảm nhận được rằng: Những trang sách đã - GV mời một số em phát biểu trước thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn lớp. Khích lệ, động viên các em mạnh trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, dạn chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. mở rộng tầm nhìn,.../... Làm việc nhóm và cả lớp
  12. - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, ý kiến khác biệt. sách hay rất có ý nghĩa đối với người - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản Làm việc cá nhân thân, cho cuộc sống. HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 - Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ đưa ra câu trả lời khác. cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều nêu ý kiến của em. đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo tộc mà mỗi con người cần hướng tới. cách hiểu của mình.) B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ Làm việc nhóm sống nhân nghĩa người xưa trao truyền HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ nhận xét, góp ý. truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối.
  13. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối cảm. tiếp các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). - GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta cảm - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm. trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo - Làm việc chung cả lớp: kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu HS làm việc cá nhân để tập dượt khả có thời gian). năng làm việc độc lập, sau đó HS chia - Nhận xét, tuyên dương. sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, - GV nhận xét tiết dạy. các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp - Dặn dò bài về nhà. ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Buổi chiều Lịch sử BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng – Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...).
  14. – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...). 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. - HS thực hiện. Nhà Trần thống trị giang san Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài Đời Trần văn giỏi võ nhiều, Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh. - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện. của HS: - GV mời một số học sinh trình bày - Những điều em biết nhà Trần - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: ..... Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về - HS lắng nghe. triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược. 2. Khám phá:
  15. Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công cuộc xây dựng đất nước. a. Sự ra đời Triều Trần - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin . SGK và trả lời câu hỏi: + Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm được quyền lực. Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Vị vua đầu tiên là ai? Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều Trần - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. công cuộc xây dựng đất nước. GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Nêu nhận xét của em về tổ chức chính + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước quyền thời Trần. được tổ chức chặt chẽ để quản lí và Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và xây dựng đất nước. xưng làm + Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất + Các vua Trần nhường ngôi sớm nước nhằm mục đích gì? cho con và xưng là Thái Thượng hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí công việc triều chính, tăng hiệu qủa trong giải quyết công - GV nhận xét, tuyên dương. việc. - GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực - HS thực hiện nhiệm vụ.
  16. hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết câu chuyện đó muốn nói lên điều gì? GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lắng nghe và bổ sung. lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể lắng nghe và bổ sung. chuyện của HS. GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong - HS lắng nghe. việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện trở thành vị vua mẫu mực. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Chuẩn bị: Câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu - HS lắng nghe luật chơi. hỏi sẽ nhận quà. Nhà trần thành lập vào thời gian nào. - HS tham gia chơi. Cha của vua gọi là gì? Năm 1226 Thái Thượng hoàng - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ. mình về Triều Trần. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán
  17. Bài 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. .- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm của - Nếu HS không có sản phẩm, GV tiết học trước. chuẩn bị một sản phẩm cắt dán từ các hình tam giác vuông. - HS nêu đặc điểm của hình tam giác vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc với nhau. - GV nêu vấn đề: - HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho trước? - HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý
  18. kiến cá nhân. − 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK Toán 5 tập một. - YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác cho trước. vuông từ 1 hình tam giác cho trước: Vẽ đường cao và cắt theo đường cao đó. - Gv giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của – HS nghe GV giới thiệu bài. một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá: a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc - HS trong mỗi tổ được chia thành 2 nhọn ở đáy nhóm chuyên gia: - Gv tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về công. hình tam giác nhọn. + Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác tù. - Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1). - Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2). - Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu cách vẽ đường cao của các hình tam giác đã cho. - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận - Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm. dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc, với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách vẽ đường cao trong từng loại hình tam giác. a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy - Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các bước để vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy: + Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc vuông (đáy BC). + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với
  19. cạnh BC (đỉnh A). + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy BC cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A. + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. b) Vẽ đường cao của hình tam giác có một - Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các góc tù ở đáy bước để vẽ đường cao của hình tam - GV chốt: giác có một góc tù ở đáy: + Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông - Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống (dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía đỉnh nhất cách vẽ dường cao của hình tam đối diện (đỉnh A). giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau BC (đỉnh A). về cách vẽ đường cao của hình tam + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke giác. trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC về - HS nêu các bước giống nhau trong phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn cách vẽ đường cao của hai loại hình lại đi qua đỉnh A. tam giác. + Cần xác định dáy và đường + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy cao tương ứng. BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm + Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường tới đáy tương ứng. cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. - HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ đường cao của hai loại hình tam giác. + Hình tam giác có một góc tù ở đáy cần kéo dài đáy về phía đỉnh đối diện, đường cao nằm ngoài hình tam giác. + Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy thì đường cao sẽ nằm ở trong hình tam giác. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - GV yc HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YC HS thực hành. - HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và
  20. IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với đáy GE, KI. - GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao. - 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng phụ (3a). - Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng - HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy với đáy GE. GE: + Đáy là GL thì đường cao tương ứng phải hạ từ đỉnh D. + Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc xuống đáy GE, cắt GE tại điểm H. +DH là đường cao ứng với đáy GE của hình tam giác DEG. - YC HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt. - HS nêu đây là cách vẽ dường cao của hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy. b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a - HS thực hiện tương tự với hình tam giác (lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có IKL. một góc tù ở đáy). Bài 2 - YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YV HS nêu thứ tự vẽ hình. - HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ (4). + Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên. + Vẽ đường cao AH. + Vẽ HN và HM (HS có thể nếu chi tiết HN và HM là đường cao của những hình tam giác nào). - YC HS nhận xét, bổ sung. - HS được các bạn và GV nhận xét. - 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam giác ABC. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác định độ dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô, cạnh AC dài 5 ô, lấy lần lượt các điểm A, B, C để vẽ. - YC cả lớp thực hành vào vở. - HS vẽ bài vào vở. - YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH, - 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM? HN và HM; được bạn và GV nhận xét. + Đường cao AH là dường cao tương ứng với đáy BC của hình tam giác ABC.