Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: QUẢN LÍ CHI TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, + Thiết kế kịch bản, sân khấu. khuyết điểm trong tuần.
- + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề hoạt. “Quản lí chi tiêu và lập kế hoạch kinh + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành doanh”. viên. + Phát động phong trào chi tiêu tiết kiệm. + Cam kết hành động : Thực hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm lời câu hỏi: đôi. + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Nhận xét, bổ sung tranh vẽ gì? - HS trả lời - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. - Lắng nghe Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
- gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái - 2-3 HS đọc câu. độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - HS lắng nghe. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa từ ngữ khó hiểu để cùng với GV ra để GV hỗ trợ. giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời Tên Tác giả: Tô Hoài. giới thiệu sách. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được chú dế can đảm, tốt bụng, trượng giới thiệu như thế nào? nghĩa. + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang quả tai hại cho chính mình và bạn lại những bài học gì? bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho trượng nghĩa. biết điều gì về cuốn sách? + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm đều là bạn bè anh em. nghĩ gì về cuốn sách? + Con số Ý nghĩa - GV nhận xét, tuyên dương 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia - GV mời HS nêu nội dung bài. được xuất bản
- - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận 15 Số thứ tiếng biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu được dịch lưu ký. sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm cảm. xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV theo dõi sửa sai. đoạn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS luyện đọc theo vai theo + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia nhóm 2. thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô- bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ bốt nêu tình huống. rất quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ - Có hai cạnh đáy song song. và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình hiểu của mình: thang. Ví dụ: - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Hình thành kiến thức mới - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí - HS cùng GV đưa ra phương án hợp nhất để vẽ được hình thang. lí nhất để vẽ được hình thang.
- - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. hình thang ABCD với hai đáy AB và - GV kết luận. DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ - 1 HS nêu cách vẽ hình thang của mình. MNPQ của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu - HS đọc đề bài của bài toán. - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi. nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: thực hiện đúng yêu cầu. Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm - GV nhận xét, chốt. của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được
- + Vẽ hình nào trước? hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay + Hình đó là hình gì? 3 trước). + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi + Vẽ hình đó thế nào? chính là dạng đặc biệt của hình - YC HS thực hành vẽ. thang. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của + Vẽ hình đó thế nào? mình. - HS thực hành vẽ. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. Bài 4 - HS nghe. - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm – HS trưng bày sản phẩm của nhóm của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - GV nhận xét, kết luận. - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một - HS quan sát, kể tên một số đồ vật số đồ vật có dạng hình tam tứ giác quanh có dạng hình tam tứ giác quanh lớp, lớp, trong cuộc sống hằng ngày. trong cuộc sống hằng ngày. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản - HS lắng nghe thực hiện phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Lịch sử- Địa lý TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về người thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên Hồng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS quan sát. - GV cho HS xem video về cuộc kháng chiến chông quân Mông –Nguyên. - HS nêu. - GVmời một số học sinh nêu cảm nghĩ - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần a. Ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên + GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của quân - HS lắng nghe. Mông – Nguyên: Thời Trần quân Mông – HS khai thác thông tin, ghi Nguyên ba lần xâm lược nước ta vào các năm lại thông tin ra giấy trong
- 1258, 1285, 1287 – 1288. Triều đình cùng quân thời gian 5 phút; sau đó HS dân nhà Trần đã quyết tâm đánh giặc và tích cực trao đổi với bạn cùng cặp và chuẩn bị cho kháng chiến. thống nhất ý kiến. Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên thạp gốm phản ánh điều gì? Đại diện các nhóm HS trả lời Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong câu hỏi. kháng chiến chống ngoại xâm. GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử. -GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung câu HS trả lời. chuyện lich sử “ Lá cờ theo sáu chữ vàng” Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc HS kể chuyện. của nhà Trần. HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung. HS nêu. Người thiếu niên Trần Quốc Toản tuy còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua được dự hội nghị - GV nhận xét, tuyên dương. Bình Than để bàn kế sách đánh giặc, các bô lão trong cả nước tại Hội nghị Diên Hồng năm 1285 đã đồng thanh hô “đánh” thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước. 3. Luyện tập Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS lắng nghe luật chơi. - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức - HS tham gia chơi. về ba lần kháng chiến chống quan Mông – Nguyên. - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
- - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của mình - Học sinh tham gia chia sẻ. về nhà trần qua các tên trường học, tên đường ở - HS lắng nghe, rút kinh địa phương. nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH + Bằng nhau. và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học - HS lắng nghe. cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: * Tình huống a: - HS thảo luận nhóm 4.
- + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận - HS nêu. nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. - HS đóng vai. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học - HS lắng nghe. được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã - HS trình bày: Trên cạnh bên bc nghĩ ra cách làm như thế nào? lấy điểm m là trung điểm. Nối a với - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS m và cát theo đoạn thẳng AM vừa vừa nêu. kẻ được. Ghép hình tam giác ABM * Cách tính diện tích hình thang: vào với hình tứ giác AMCD sao - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta thang thành một hình tam giác. được hình tam giác mới là ADK. + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang DKxAH - HS nêu: S ABCD và hình tam giác ADK. ADK = 2 - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD - DK = DC + CK = DC + AB. ta làm thế nào? - HS nêu: Diện tích hình thang - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình (DC AB)xAH tam giác ADK. ABCD là: 2 - Cạnh DK = ? - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình - HS nêu: Diện tích hình thang thang. bằng tổng độ dài 2 đáy nhân với
- - GV gọi HS nhận xét. chiều cao (cùng một đơn vị đo) - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình rồi chia cho 2. thang. - 3-5 HS nhắc lại. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện - HS chú ý lắng nghe. tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; - HS đọc. h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. 3. Luyện tập Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết: a)Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm; chiều cao là 3cm. b)Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm; chiều cao là 8cm. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a) Diện tích hình thang là: (4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 )
- b) Diện tích hình thang là: (11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 ) Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt bàn hình thang có kích thước như hình 1 để ghép thành một cái bàn đa năng như hình 2. Tính diện tích mặt bàn đa năng. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi : +Tính diện tích 1 mặt bàn hình + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính thang. được gì? + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế nào? + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn có cao đã cho trong Hình 1. dạng hình thang bằng bao nhiêu? + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành cm; 60 cm và chiếu cao là 55 cm. bài tập vào vở. - HS hoàn thành vào vở - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài. - Kết quả: Bài giải Diện tích mặt bàn hình thang là: (120 + 60) X 55 : 2 = 4 950 (cm2) Diện tích mặt bàn đa năng là: 4 950 X 6 = 29 700 (cm2) Đáp số: 29 700 cm2. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ thức đã học vào thực tiễn. - Bài 3:a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một ngôi nhà trên mảnh đất có dạng hình thang vuông. Tính diện tích mảnh đất đó b)Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế lại các phòng theo ý thích của em. - HS hoạt động theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu giữa các nhóm. chiếu kết quả giữa các nhóm - HS chú ý lắng nghe. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là chiều cao của hình thang. - HS trưng bày. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn phòng của mình. - 2 nhóm trình bày. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà - HS lắng nghe để vận dụng vào của nhóm mình. thực tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. -GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” GV nêu - HS lắng nghe cách chơi, luật sau. - HS chơi trò chơi Câu 1: Cách tính diện tích hình tứ giác? Câu 2: Hình tứ giác có đáy bé 7 cm đáy lớn gấp đôi đáy bé, chiều cao 10 cm. Tính diện tích hình tứ giác? A: 150cm2 B: 105cm2 C: 115cm2 -GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________
- Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, Cho đoạn văn sau: giấy, )” “Những dụng cụ, vật liệu cần + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong chuẩn bị: đoạn trích trên. - Nêu những dụng cụ cần dùng - (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - - Những vật liệu cần sử dụng (ví -- dụ:- bìa, giấy, )”
- + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có dấu gạch ngang trên. công dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn ngang còn dùng để làm gì nữa? dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời - GV Nhận xét, tuyên dương. nói của nhân vật và nối các từ - GV: Các con đã nắm được công dụng của ngữ trong một liên danh. dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thích. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang c) Dấu gạch ngang dùng để nối Bửu. các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang d) Dấu gạch ngang dùng để ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người đánh dấu chuỗi liệt kê. nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu chơi. gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải - Các nhóm tham gia chơi theo thích lí do lựa chọn vị trí đó. yêu cầu của giáo viên. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. chất phóng xạ, Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch Lí do: Đó là vị trí đánh dấu ngang với một trong những công dụng sau: bộ phận chú thích, giải thích. a. Đánh dấu các ý liệt kê. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. nghiệm. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức khăn trải bàn. - 2-3 HS đọc - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến điện”. thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia trò chơi vận dụng.

