Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_2_den_thu_4_tuan_12_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 13 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024. Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nhận biết được diện tích hình thang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt
- bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ nêu tình huống. rất quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ - Có hai cạnh đáy song song. và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình của mình: thang. Ví dụ: - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Hình thành kiến thức mới - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí để vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN
- và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ mình. của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi. thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí - GV nhận xét, chốt. do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Vẽ hình nào trước? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. + Hình đó là hình gì? Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - HS thực hành vẽ. - YC HS thực hành vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của mình. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - HS nghe.
- - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS đọc bài toán. - HS thực hiện nhiệm vụ. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. – HS trưng bày sản phẩm của nhóm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - GV nhận xét, kết luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số - HS quan sát, kể tên một số đồ vật có đồ vật có dạng hình tam tứ giác quanh lớp, dạng hình tam tứ giác quanh lớp, trong trong cuộc sống hằng ngày. cuộc sống hằng ngày. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản - HS lắng nghe thực hiện phẩm từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG (1 tiết)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy - HS tham gia chơi bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng
- lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV - HS TL: tặng một tích khen. - GV điều hành HS chơi + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả chảy, gió lời câu hỏi: +3-5 HS trả lời + Em đã học về những nguồn năng lượng nào? - HS lắng nghe. + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng - HS ghi vở trong cuộc sống như thế nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài 3. Luyện tập Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu nhiệm vụ học tập cho các nhóm: hỏi. + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc
- sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các sơ đồ. nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: giao lưu với nhóm bạn. + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức +Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. thành phiếu học tập HS nắm được nhiệm vụ thảo luận - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành hoàn thành phiếu học tập. phiếu học tập. - GV cho đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày trước lớp Hình Hoạt Tác Biện pháp động hại phòng tránh 2a Đi chân Có Không
- trán, thể bị cẩm điện, cắm dây điện báo cho ở quạt giật. người lớn vào ổ biết,.. điện khi dây điện bị hở. 2b Đứng Có Không trên sàn thể bị sấy tóc nhà ướt điện trong nhà để sấy giật. tắm hoặc tóc. đi dép nhựa khô để sấy tóc 2c Sử dụng Có Không sử điện thể bị dụng điện thoại khi điện thoại khi đang giật đang cắm cắm sạc hoặc sạc điện. điện. nổ -GV cho HS nhận xét, giao lưu điện thoại. 2d Thay Có Rút phích - GV NX, khen ngợi và hỏi: bóng thể bị cắm ra +Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy ra đèn bàn điện khỏi ổ nguy hiểm gì? học khi giật. điện trước +Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan đến vẫn cắm khi thay sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó em có điện. bóng đèn. cảm nghĩ gì? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng giao lưu với nhóm bạn. năng lượng điện
- - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện -3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) -GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống theo câu hỏi gợi ý + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? -GV cho các nhóm trình bày phương án xử lí - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp nhất phương án tốt nhất trong tổ. -GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách xử -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình chọn trước lớp. phương án xử lí tốt nhất. -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên truyền - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện viên nhí”: các tổ sáng tạo các động tác hoặc theo tổ slogan tuyên truyền về sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm. - GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP ĐỌC: GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai?
- - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - Nhận xét, bổ sung tranh vẽ gì? - HS trả lời - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. - Lắng nghe Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một - 2-3 HS đọc câu. thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
- trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời giới thiệu sách. + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được giới thiệu như thế nào? + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một lại những bài học gì? chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải cho biết điều gì về cuốn sách? ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Con số Ý nghĩa
- 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có xuất bản cảm nghĩ gì về cuốn sách? 15 Số thứ tiếng được dịch sang. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều - GV mời HS nêu nội dung bài. bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận sung đáp án biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết lưu ký. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc trước lớp. theo vai trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử- Địa lý TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về người thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên Hồng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS quan sát. - GV cho HS xem video về cuộc kháng chiến chông quân Mông –Nguyên. - HS nêu. - GVmời một số học sinh nêu cảm nghĩ - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần a. Ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên - HS lắng nghe. + GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của quân HS khai thác thông tin, ghi lại thông Mông – Nguyên: Thời Trần quân Mông – tin ra giấy trong thời gian 5 phút; sau Nguyên ba lần xâm lược nước ta vào các năm 1258, 1285, 1287 – 1288. Triều đình cùng quân đó HS trao đổi với bạn cùng cặp và dân nhà Trần đã quyết tâm đánh giặc và tích thống nhất ý kiến. cực chuẩn bị cho kháng chiến. Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên thạp gốm phản ánh điều gì? Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong
- kháng chiến chống ngoại xâm. GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử. -GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung HS trả lời. câu chuyện lich sử “ Lá cờ theo sáu chữ vàng” Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc của nhà Trần. HS kể chuyện. HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung. HS nêu. Người thiếu niên Trần Quốc Toản tuy còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua - GV nhận xét, tuyên dương. được dự hội nghị Bình Than để bàn kế sách đánh giặc, các bô lão trong cả nước tại Hội nghị Diên Hồng năm 1285 đã đồng thanh hô “đánh” thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước. 3. Luyện tập Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS lắng nghe luật chơi. - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về - HS tham gia chơi. ba lần kháng chiến chống quan Mông –Nguyên. - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint. - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ. mình về nhà trần qua các tên trường học, tên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đường ở địa phương. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024. Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được hình thang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. + Bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học

