Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 14 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Toán Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình + (a + b) x 2 chữ nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x r x 2 tròn khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x d tròn khi biết trước đường kính? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính - Các nhóm thực hiện. chu vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái - HS lắng nghe. khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS đọc yêu cầu tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép
- tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b - GV gọi các nhóm khác nhận xét. cm nên lấy b x 2. - GV nhận xét kết quả làm việc của các - Các nhóm khác nhận xét. nhóm, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV hỏi: - HS đọc yêu cầu + Đề toán cho biết gì? + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai + Đề toán yêu cầu gì? dài 2,8 m. + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào mét? vở. - HS trình bày vào vở. Bài giải Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) Chiểu dài của sợi dây thừng là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. *HSKT: GV vẽ hình tròn tâm 0, yêu cầu học sinh vẽ bán kính và đường kính của - HS lắng nghe. hình tròn. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4. bài toán. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 - GV gọi HS nhận xét. x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa nâu bò được bằng nhau. thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của - HS nhận xét. đường đi màu xanh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________
- Khoa học SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng. - Năng lực khoa học: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học. - Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội có 5 - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia thành viên với 10 thẻ chữ tương ứng với 10 ghép thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm 2 bộ phận của hoa hoàn chỉnh. GV đưa ra thẻ ghép lên hình của nhóm mình. hình 1 sơ đồ hoa với các thanh chỉ trống. Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3 phút gắn các thẻ chữ với các chú thích. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất
- được thưởng sao. - GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho đội - Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết quả chiến thắng các đội chơi - GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận của hoa tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: *Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt - GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, đọc khung thông tin, yêu cầu HS làm việc cá - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm nhân và thảo luận nhóm 4, hoàn thành 4 thực hiện nhiệm vụ: Phiếu học tập số 2. + Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ: 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị). 2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục cái là nhuỵ hoa (noãn). 3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu nhuỵ. 4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là noãn. 5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự thụ phấn. 6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực + Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành tinh ở thực vật có hoa. hợp tử. - Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa: + Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận + Nêu vai trò của nhị hoa, nhuy hoa trong được hạt phấn. quá trình thụ phốn, thụ tinh.
- + Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá trình thụ phấn, thụ tinh: + Cho biết bộ phận nào hình thành quả và + Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn hạt. chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì - GV gọi một số nhóm trình bày. xảy ra quá trình thụ phấn. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. + Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển tạo - Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn mạnh ra các tế bào sinh dục đực. Ống phấn phát vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ triển đưa tế bào sinh đực kết hợp với tế phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải bào sinh dục cái tạo thành hợp tử trong phóng hạt phấn để thụ tinh với tế bào sinh noãn. Như vậy quá trình thụ tinh diễn ra dục cái nằm trong noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ toàn bộ trong nhuỵ hoa. tinh, noãn sau đó sẽ phát triển thành hạt, - Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn bầu nhuỵ phát triển thành quả. phát triển thành hạt chứa phôi. - GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn, - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp khác lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung (nếu tử phát triển thành phôi, noãn phát triển có). thành hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển - HS lắng nghe, ghi kết luận vào vở. thành quả chứa hạt. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của hoa được thụ phấn và không thu phấn - HS quan sát hình 7 về sự phát triển tiếp - GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 về sự theo của hoa trong hai trường hợp, trả lời phát triển tiếp theo của hoa trong hai trường câu hỏi. hợp để thực hiện bài tập 1.
- - Từ câu trả lời của HS, GV chốt và nhấn mạnh về vai trò của sự thụ phấn, thụ tinh - Đại diện một số HS trả lời, các HS lắng trong quá trình tạo quả và hạt. nghe, nhận xét, bổ sung. + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì hoa trở thành nơi cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi quả + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế thì hoa sẽ tự héo úa. nào. + Nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì hạt và quả sẽ không thể hình thành được. - GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?” - Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. sgk trang 51. - GV hỏi các em thêm về mối quan hệ giữa ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận dụng - HS trả lời câu hỏi: Vườn nuôi ong, ong như: Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa giúp tạo có năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu quả nhiều hơn, ong còn tạo mật nên sẽ có nhập cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. giải thích. - GV chốt về đặc điểm hoa thụ phấn nhờ - HS lắng nghe côn trùng, nhờ gió và mối quan hệ giữa côn trùng với hoa trong tự nhiên. 3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây hoa. - GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để đặt - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số các câu hỏi để tìm hiểu về cơ quan sinh cây có hoa theo một số gợi ý trong SGK. sản, các bộ phận, vai trò các bộ phận, sự - GV phân nhóm, mỗi nhóm một cây có hoa hình thành quả, hạt, quen thuộc ở địa phương như cây đào, cây + Tổ chức chia sẻ trong mỗi nhóm, bạn ổi, cây khế, cây mướp, đặt câu hỏi, bạn trả lời. + Một số câu hỏi như: Cơ quan sinh sản + Sự sinh sản của cây hoa sen của cây hoa là gì? Là hoa lưỡng tính hay + Cơ quan sinh sản là hoa sen. đơn tính? + Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái tơ
- - GV yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa và chia sẻ theo hình thức bạn hỏi, bạn trả lời. phần chấm đỏ có lồi lên một chút là nhuỵ - GV nhận xét, đánh giá, thưởng sao các hoa. Từ đó, hình thành đài sen. nhóm tốt. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm lắng nghe, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - Đại diện HS đọc, lắng nghe nội dung mục “Em đã học”. - GV yêu cầu HS thực hiện mục “Em có thể” xác định hoa đơn tính, hoa lưỡng tính một số hoa phổ biến ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe GV dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo: Gieo một số hạt giống (đậu, lạc, cam, - HS nghe và chuẩn bị trước khi đến lớp bưởi, ) vào cốc trước 3 – 4 ngày khi học bài tiếp theo và mang đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho
- con người. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. *HSKT: Đọc một đoạn thơ trong bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca, trả lời được câu hỏi đưn giản về nội dung bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các - HS lắng nghe.
- bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với GV. + Video trên nói về dòng sông nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Những công trình thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy - HS lắng nghe. Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc. đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà.
- - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng cách đọc. đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - HS đọc từ khó. nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ Nghe náo nức/ điệu. Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang
- hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe vang lên trong khung cảnh như thế nào? ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng mênh mông cùng với dòng sông như một đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm loáng sông Đà thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với . ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp
- huyền ảo, thơ mộng. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh + Hình ảnh này khiến mỗi người dân cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở trường thuỷ điện sông Đà. những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị - GV nhận xét, tuyên dương tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. - HS lắng nghe. (Luyện đọc thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ + Làm việc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2 + Làm việc chung cả lớp. - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS trước về luyện đọc thuộc bài thơ. - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu ngày hôm nay trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được - VD: trong bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà.
- + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang - Nhận xét, tuyên dương. rộng mở. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa Lí Bài 11 : ÔN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa) - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp. - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. bài hát “Một vòng Việt Nam” THbo4Qs-wlg - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi.
- ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Lịch sử Việt Nam bắt đầu từ xa xưa với những quốc gia cổ đại trên lãnh thổ này: Văn Lang được coi là nhà nước đầu tiên của người Việt, tồn tại từ khoảng thế kỷ 7 TCN đến thế kỷ 3 TCN. Âu Lạc kế tục Văn Lang, tồn tại từ 258 TCN đến 208 TCN dưới sự cai trị của An Dương Vương. Phù Nam là vương quốc cổ ở Nam Bộ Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 7. Chămpa, vương quốc của người Chăm ở miền Trung Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 17. Bài học ngày hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại những lịch sử về đất nước và con người Việt Nam. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: theo sơ đồ. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo quả thảo luận. luận. + Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. + Phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Phần đất liền có dạng hình chữ s, hẹp ngang và trải dài theo chiều bắc - nam. Có
- 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Đặc điểm địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Hai hướng núi chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. + Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao), lượng mưa lớn, một năm có hai mùa gió chính. ~ Khí hậu hai miền Nam - Bắc có sự khác biệt. - Các nhóm nhận xét chia sẻ - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành bảng vào phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm 4 vfa hoàn thành bảng. ST Tên Địa bàn Hiện vât/công T nhà chủ yếu trình tiêu biểu nước 1 Văn Bắc Bộ Trống đồng - GV cùng giúp đỡ các nhóm còn chậm Lang và Bắc Đông Sơn thảo luận và hoàn thàng bảng. Trung Bộ Bắc Bộ và Bắc Trung Âu 2 Bộ - Lẫy nỏ và mũi Lạc tên đồng - Thành Cổ Loa - Bình gốm Nhơn Thành Phù 3 Nam Bộ (Cần Thơ) Nam - Đồng tiền kim loại, vàng,...
- - Nồi và cà ràng - Khuyên tai bằng vàng - Tượng Phật Bình Hoà (Long An) Chăm- Duyên hải 4 Đền tháp Chăm pa miến Trung - HS các nhóm lên chia sẻ kết quả - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - Học sinh tham gia lên xác định các yêu ? Xác định trên bản đồ hành chính Việt cầu của GV trên bản đồ. Nam vị trí của địa phương em, 5 thành phố trực thuộc Trung ương, một số đảo và quần đảo lớn của nước ta,... - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 3 ngày tháng 12 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Tính được diện tích hình tròn;
- - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Đọc và ghi nhớ quy tắc về tính diện tích hình tròn, biết vận dụng tính phép tính đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta - HS tham gia vận động đoàn kết” để khởi động bài học. uuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo yêu cầu của GV ? Bức tra nêu nội dung gì? + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
- Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giưới thiệu bài và ghi bảng 2. Khám phá: a. Diện tích hình tròn - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS tình huống: quan sát và nêu tình huống: - HS quan sát trên màn chiếu và làm - GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống nhau theo yêu cầu của GV đã cắt thành 4 và 16 phẩn bằng nhau - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - 1 HS đọc lời của Rô-bốt - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu căt hình tròn thành các phần bằng nhau. - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - HS nhận xét và bổ sung - GV mời HS nhận xét bổ sung - HS lắng nghe - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn: Hình tròn cắt ra thành càng nhiều phần bằng nhau thì hình xếp được càng giống với hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r

