Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 35 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 15 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. 2. Năng lực, phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo) tích hình chữ nhật. + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện + Chọn đáp án: C tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình + Muốn tính diện tích hình tam giác ta tam giác ta làm thế nào? lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích + 3,14 x d hình tròn.
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình trong - HS thực hiện theo hướng dẫn. sách và vẽ các hình tam giác vào vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như Sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam giác - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một đỉnh và là gì? vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện - GV cho HS nêu cách tính. tích hình tam giác. - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị hình tam giác. đo) rồi chia cho 2.
  3. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn Tên ABC DEG HIK và hoàn thành phiếu bài tập sau: hình Tên hình ABC DEG HIK Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = Chiều cao cao 10 cm 10 cm 10 cm Cạnh đáy Cạn 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 = Diện tích đáy 10 cm 7,5 cm 5 cm Diện 10 x 10 : 2 7,5x10:2= 5 x 10 : 2 tích = 50 cm2 37,5 cm2 = 25 cm2 - 3 đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày bảng lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 cm C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh kính của hình tròn xanh lá cây. lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200- 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần B. 3 lần C. 4 lần D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để - HS lắng nghe. tìm các giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời. như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thảo luận theo bàn. - Chu vi hình tròn lớn nhất là:
  4. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Chu vi hình tròn bé nhất là: sung. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. các dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nữa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi hình cả hình tròn không? tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là: 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
  5. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh đáy không đổi. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Khoa học BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON - TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ. - Nêu được ví dụ về cây con mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa. - Trình bày được sự lớn lên của cây con. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sự phát triển của cây con. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh” - HS nghe bài hát để khởi động bài học. + Bạn nhỏ trong bài hát thích trồng gì? + Bạn nhỏ thích trồng nhiều cây xanh
  6. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài 2. Khám phá : 2.2. Cây con mọc lên từ rễ, thân, lá Hoạt động 1: - HS quan sát và thảo luận - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Cây khoai lang mọc lên từ rễ củ của + Cây khoai lang mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ cây mẹ? + Cây lá bỏng mọc lên từ lá của cây + Cây lá bỏng mọc lên từ bộ phận nào của mẹ cây mẹ? + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ bộ phận nào + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ cành của cây mẹ? của cây mẹ - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá. Hỏi thêm: + Hãy kể thêm một số cây con có thể mọc lên + HS kể thêm một số cây con có thể từ rễ, thân, lá của cây mẹ? mọc lên từ rễ, thân, lá của cây mẹ. - GV nhận xét tuyên dương - Lắng nghe - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có - 1, 2 HS đọc biết?” Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 6 và thảo - HS quan sát hình 6 và thảo luận luận nhóm 4: nhóm 4 + Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của + Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? con; cây trưởng thành + Trình bày sự phát triển của cây dâu con? + Từ thân cây mẹ chồi, rễ mới mọc ra; cây con phát triển ra nhiều lá, rễ mới; cây ra hoa, tạo quả + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của cây? + Nảy mầm Cây con - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Cây trưởng thành - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân ,lá. Các - Lắng nghe giai đoạn phát triển chính của cây gồm: nảy mầm, cây con, cây trưởng thành.
  7. 3. Luyện tập: - GV yêu cầu HS quan sát hình 7, làm việc cá - HS hoạt động cá nhân nhân: + Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào? + Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận là: củ + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của + Nảy mầm Cây con cây khoai tây và mô tả một số đặc điểm ở mỗi Cây trưởng thành; Một số đặc điểm ở giai đoạn phát triển của cây? mỗi giai đoạn phát triển của cây: Từ củ, chồi, rễ mới mọc lên. Cây con phát triển ra nhiều rễ, lá mới. Cây ra hoa, tạo nhiều củ. - Gọi HS trả lời - HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trong thực - Học sinh lắng nghe yêu cầu. tế, sách báo, internet, về sự phát triển của cây con mọc lên từ rễ, thân, lá mà em biết và vẽ sơ đồ và ghi chú các giai đoạn phát triển chính của cây. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiểu Tiếng Việt ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
  8. tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu thác về nội dung của bức tranh. cầu của GV.
  9. - GV Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe. dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc. quan trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe.
  10. Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu. thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả. điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng hiện theo yêu cầu của GV linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  11. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới Hồ được nhắc tới trong bài. trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có nào? duyên. + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Màu đen được luyện bằng bột than, màu Hồ có gì đặc biệt? trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của tạo màu này. mình. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui kiến của em. tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
  12. bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. gian đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình. tranh “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian . + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
  13. - Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi .) - Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng, ) 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: : Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn và triểu Hậu Lê. . Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời Khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sửu Việt Nam qua các thời kì. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu: - GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên. - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh + Khu di tích trên ở đâu? Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: tỉnh Thanh Hoá Điện Lam Kinh là một công trình kiến trúc trong khu di tích Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) nơi Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống - HS lắng nghe.
  14. quân Minh thắng lợi. Công trình này được xây dựng vào triều Hậu Lê. Đây là một trong những triều đại tồn tại lâu dài nhất lịch sử và để lại nhiều dấu ấn đạm nét trong tiến trình lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay cô mời các em cùng tìm hiểu điều đó. 2. Hoạt động khám phá: 1. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418- 1427) a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn - GV yêu cầu HS làm việc chung cả - HS làm viẹc chung cả lớp. lớp. - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời câu - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả hỏi: lời câu hỏi: + Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn. - GV nhận xét tuyên dương. + KHởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá). + Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm (1418- 1427). + Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An (1424), chiến thắng Tốt Động - Chúc Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang (11 - 427), Hội thể Đông Quan (12-1427) + Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với khởi nghĩa lam sơn như lê lợi, nguyễn trãi, lê lai, trần nguyên hãn, nguyễn chích. - HS kể lại câu chuyện về nhân vật trong - GV mời HS kể câu chuyện về một khởi nghĩa Lam Sơn. nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, sửa sai.
  15. 2. Chiến thắng Chi Lăng. - GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi - HS lắng nghe. nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn khiến cho quân minh bị thiệt hại nặng nề. Trận Chi Lăng là một trong những trận đánh tiêu biểu và quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm: đọc thong tin trong thong tin trong SGK, quan sát lược đồ SGK, quan sát lược đồ trận Chi Lăng và kể trận Chi Lăng và kể lại câu chuyện lịch lại câu chuyện lịch sử về trận Chi Lăng. sử về trận Chi Lăng. - GV mời các nhóm kể chuyện. - GV mời các nhóm đánh giá nhận xét - Đại diện các nhóm kể chuyện trận Chi bàng bảng kiểm Lăng. - GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể chuyện Chi Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu qua bản kiểm: viện thành Đông Quan của quân Minh bị tan vỡ, cùng với chiến thắng Xương Giang trong năm 1427 đã khiến cho quân Minh phải chấp nhận tiến hành Hội thể Đông Quan với nghĩa quân Lam Sơn và rút quân về nước. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng lợi, chấm dứt ách đô hộ 20 năm của nhà Minh. Nước ta hoàn toàn độc lập. 3. Hoạt động luyện tập.
  16. Thi kể chuyện lịch sử - GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi. - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện diện 1 bạn tham gia. lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa - Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện: ra ý chính câu chuyện, cách kể + Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chuyện, + Lê Lai quên mình cứu chúa. + Trận Chi Lăng - GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. sử. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư - Học nhận nhiệm vụ để về nhà tìm liệu về 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc các hiểu, thu thập tư liệu các nhân vật lịch câu chuyện lịch sử về Lê Lai, Nguyễn Trãi. sử hoặc tìm hiểu một sô câu chuyện - GV nhận xét tuyên dương. lịch sử Lê Lai, Nguyễn Trãi. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 3 ngày tháng 17 năm 2024 Toán Bài 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất:
  17. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển năng lực toán học. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm + Trả lời: 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. + Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang làm như thế nào? ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho từng hình và vẽ vào vở. đúng kích thước. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài - HS đổi vở nhận xét bạn. bạn. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và - 3 HS nộp vở. tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
  19. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của nghe. hình thang. - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát rồi chia cho 2. tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh - Lớp làm việc chung: Trong hình còn đáy và chiều cao của hình. thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) - GV cho HS thực hiện bài trong vở. Đáp số: 125 cm2 - GV mời HS trả lời. - 1 HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Số? - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác - 2 HS đóng vai. nông dân đọc đoạn thoại trong bài. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - HS quan sát hình ảnh. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp - Đại diện các nhóm trả lời. bác nông dân của Rô - bốt.
  20. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. làm như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các + Có thể chia thành 3 phần phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.