Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 16 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- Tuần 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XÂY DỰNG QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân 2. Năng lực, phẩm chất - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại - Sinh hoạt dưới cờ: lớp học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những hoạt động khuyết điểm trong tuần. mà HS có thể làm để xây dựng Qũy Nhân ái. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh
- + GV TPT phổ biến về việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. + HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân ái. - HS lắng nghe. - 1 số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình. - Em cảm thấy rất vui khi được tham gia một hoạt động vô cùng ý nghĩa. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà - Em thấy rất háo hức khi được nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh Nhân ái. khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo ra những kết quả lớn lao. + Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt + HS biểu diễn các tiết mục văn động xây dựng Qũy Nhân ái của trường. nghệ IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo.
- – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... 2. Năng lực, Phẩm chất - Có ý thức tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV. - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn - HS trả lời phim?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi - HS lắng nghe giáo viên hướng đoạn. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. - 2-3 HS đọc câu. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở - 2-3 HS đọc câu. các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim,
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi - HS lắng nghe cách đọc đúng chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, ngữ điệu. gây chú ý trong bài đọc,... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa từ ngữ khó hiểu để cùng với ra để GV hỗ trợ. GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây - HS nghe giải nghĩa từ dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt HS nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả thống nhất ý kiến. lớp, hoạt động cá nhân, - Đại diện nhóm trình bày, HS - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp nhóm trình bày thống nhất câu trả lời. Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin + Tên phim được in màu cam, dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế đậm, rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại nào? phim được giới thiệu ngay phân Tên Thể loại Thời gian, địa đầu trước tên phim. Thời gian, phim phim điểm khởi chiếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên phim. Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2. dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. - Gọi đại diện nhóm trình bày + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút hấp dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt khán giả? hình hiện đại, giá vé đặc biệt ưu đãi....
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy cách trình bày của tờ quảng cáo. nghĩ của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác - GV chốt: nhận xét, bổ sung. Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim những cảm xúc của mình. hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ - Nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét tiết dạy. thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =.
- + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2. - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích. - HS nhắc lại. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo tạ yến kg. luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. + Các đơn vị đo diện tích: km 2 m2 dm2 cm2 mm2 . - HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt kết quả. a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m 800kg = 0,8tấn. b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = 1,05m2 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2. Số ? - HS đọc đề.
- - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong SGK. a) Túi cà chua cân nặng ? kg. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện bài tập. hiện yêu cầu của GV. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. - 2 HS nhắc lại. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một làm tròn xuống. bài. - HS nhận xét.
- + 9,548 = 9,55. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - HS làm bài vào vở. số bài. - 1 số HS lên bảng làm bài. + 17, 153 = 17,15 - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. + 100,917 = 100,92 - GV nhận xét, chốt nội dung. + 0,105 = 0,11 - HS nhận xét bài làm. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân đến - HS nhắc lại. số tự nhiên gần nhất. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo thì làm tròn lên. nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- - Phần vận dụng : GV cho HS củng cố về chuyển đổi đơn vị đo có xuất hiện số thập phân và cách làm tròn số.... Bằng trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - Buổi chiều Lịch sử - Địa lí KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê 2. Năng lực , phẩm chất. - Tích cực luyện tập và hoàn thành nội dung bài tập. Kể được một câu chuyện về nhân vật lịch sử ngoài sách giáo khoa về Khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê. - Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua các thời kì. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS xem Video về câu chuyện - HS xem video “Truyền thuyết Gươm Thần” if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh - Cùng HS trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung video. + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có + Thanh gươm Lê Thận trao nguồn gốc từ đâu? cho Lê Lợi có nguồn gốc từ hồ gươm khi lê thận đi đánh + Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê cá. Lợi.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài + Rùa vàng đã lên lấy lại mới. thanh gươm từ Lê Lợi. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1. Hoàn thành bảng vè nhân vật lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập - HS làm việc cá nhân, , lập bảng về bảng về đóng góp của một số nhân vật đóng góp của một số nhân vật lich sử lich sử tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam Sơn Sơn và Triều Hậu Lê. và Triều Hậu Lê. - GV mời HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2. Thi kể chuyện lịch sử - GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm - HS lắng nghe cách thi. đại diện 1 bạn tham gia. - HS thảo luận, và chọn một câu - Nội dung: Chọn một câu chuyện lịch sử chuyện lịch sử về khởi nghĩa Lam về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Sơn hoặc Triều Hậu Lê mà em đã Lê mà em đã đọc, hoặc đã nghe. đọc, hoặc đã nghe. - GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. Gợi ý: Câu chuyện Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, Sự tích Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm), - Gợi ý nội dung Câu chuyện hồ Gươm: + Lê Thận đi đánh cá vớt được thanh gươm.
- + Lê Lợi lúc chạy giặc nhặt được chuôi gươm trên cây. + Thanh gươm trở thành báu vật của Lê Lợi đánh tan giặc Minh, đưa đất nước hoàn toàn độc lập. + Sau này đất nước hoà bình, vua Lê Lợi cưỡi thuyền rồng dạo trên hồ Gươm thì rùa vàng nổi lên lấy lại thanh gươm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. Về sau hồ đó gọi là hồm Gườm hoặc hồ Hoàn Kiếm - Các nhóm khác nhận xét theo bảng kiểm: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và kể một - Học nhận nhiệm vụ HS về nhà số địa danh, di tích lịch sử, tên đường phố, tìm hiểu và kể một số địa danh, trường học liên quan đến khởi nghĩa Lam di tích lịch sử, tên đường phố, Sơn và Triều Hậu Lê. trường học liên quan đến khởi - Nhận xét sau tiết dạy. nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiếm thức kĩ năng – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện.
- – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực, Phẩm chất. - Chủ động tích cực làm bài tập. Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi - HS tham gia trò chơi "Nối nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu - HS nêu yêu cầu cầu của bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng - Cả lớp làm bảng con con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 7,8 9,12 15,7 9,03 + 11,6 9,21 1,57 3,38 19,4 18,33 17,27 12,41 - HS cầm bảng lên trả lời.
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính - GV mời HS làm việc nhóm đôi, bằng cách thuận tiện thực hiện tính bằng cách thuận tiện ? a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 bài. = 10 + 17,56 = 27,56 ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận (Sử dụng tính chất giao hoán của phép tiện trong mỗi câu cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô chữ đã cho. – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép cộng để tính thuận tiện. - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách làm. - 1 HS đọc yêu cầu
- - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp – Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả vào ô chữ đã cho. (ĐẠI VIỆT). - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích - GV mời các nhóm khác nhận xét, cách làm: bổ sung. Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia = 3+8 = 11 sẻ hiểu biết của mình cho nhau nghe. I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 T: 11,65 +8 = 19,65 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm được cho nhau nghe. + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... Bài 4/123. Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi: a) Mi cao bao nhiêu mét? b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo hiện theo yêu cầu vào vở yêu cầu vào vở - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Mi cao số mét là:
- - GV khuyến khích HS nêu những 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). cách làm bài khác nhau ở câu b. b) Cách 1: Mai cao số mét là: 1,25 + 0,31 = 1,56 (m). Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: - GV mời các nhóm khác nhận xét, 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). bổ sung. Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV cho HS ôn củng cố lại các phép tính với số thập phân. -Nhắc nhở HS về nhà ôn luyện thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm và viết được các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể. - Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền - HS tham gia chơi thư” đặt câu hỏi để HS trả lời. - GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học? Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ, + Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. đại từ? - HS tự lấy ví dụ - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết về các từ loại như danh từ, động từ, tính từ, đại từ. Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. ? Nêu các từ in đậm trong bài - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo đôi trả lời yêu cầu bài. luận chia sẻ ý kiến. ? Các từ in đậm dùng để làm gì - Gọi đại diện nhóm trình bày bài - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng để nối + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX. => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong sách. - Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các - HS nêu yêu cầu. nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và - HS làm việc nhóm 4, thực hiện đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm theo hướng dẫn của GV. nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? - Gọi đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện các nhóm trả lời. Các - GV và HS cùng thống nhất đáp án nhóm nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống nhất câu trả lời. Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả) => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối.

