Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp HS rèn năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Có tinh thân nhân ái, biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU1. Chào cờ - HS quan sát thực hiện - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ - GV cho HS chao cờ - HS tham gia sinh hoạt theo sự 2. Sinh hoạt dưới cờ phân công của GV. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gia đình đầm ấm” - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - Thảo luận nhóm 4 về những việc mình đã làm để xây dựng một gia đình đầm ấm. -HS Chia sẻ cảm nghĩ, việc làm của mình trước lớp, kiến thức cần ghi - Các nhóm lên thực hiện chia sẻ nội dung nhóm nhớ cách học hiệu quả lớp xây dựng: - Các nhóm khác bổ sung và chia sẻ việc làm của nhóm mình. - GV tổng kết và cho HS xem một số hình ảnh về gia đình vui vẻ đầm ấm - Liên hệ thực tế cho HS biết ... + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU Đọc: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
  3. + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng.
  4. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến - Nhóm khác nhận xét. trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – - HS lắng nghe. ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin cách đọc. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột).
  5. + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, - HS đọc từ khó. giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ - 2-3 HS đọc câu. xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin điệu. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa;
  6. còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Cột ở đâu và được xây dựng vào năm nào? tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: 1049, thời vua Lý Thái Tông. * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột tương đồng với hình ảnh đài sen. được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa đáo nhất châu Á”? có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. với thông tin nào? Vì sao? + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ
  7. chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  8. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi những cảm xúc của mình. chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột.
  9. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên đất - Nhận xét, tuyên dương. nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực , phẩm chất - Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu - HS chơi trò chơi hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. + Thế nào là đường cao hình tam giác ? + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện của tam giác đó. + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp khác nhau như thế nào? cạnh đối diện song song với nhau. Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 cạnh đều bằng nhau - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta - HS nghe GV giới thiệu bài sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận dụng những kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. 2. Hoạt động thực hành Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây. a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật. b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa. - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và – HS làm việc cá nhân yêu cầu (a) nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên bảng phụ. vào SGK phần (a) - Gọi HS lên nối trên bảng phụ - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi - HS trình bày trên bảng phụ Các hình cơ bản được sử dụng là: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu – Hình A: Hình tam giác, hình thang, cầu phần (b) hình tròn, hình chữ nhật. - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. minh hoạ (trên bảng phụ). – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu - HS trao đổi nhóm đôi cầu. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cao AH. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. + Hình tam giác DGE là hình tam giác ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của vuông nên đường cao chính là một hình tam giác DGE. cạnh của góc vuông. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu). b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã vẽ. - Gọi HS đọc yêu cầu a) HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách + Các hình cần vẽ là hình bình hành và vẽ. hình thoi + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các cạnh đối diện song song hình vào vở. - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, - GV mời đại diện HS chia sẻ vở - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ bạn và GV nhận xét. sung.
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình b) HS tô màu xanh vào các hình bình bình hành đã vẽ. hành: Hình A; hình C; hình E. - GV chấm, chữa một số vở HS - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành và - HS nêu hình thoi ? 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m; Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m. Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - HS quan sát hình vẽ cầu bài. - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp bài toán, và tìm câu trả lời. - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán và cách làm. - Đại diện nhóm làm bài: ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận ? Em hãy nêu cách làm được sóng từ bộ phát sóng B.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả làm việc của - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm mình, được bạn và GV nhận xét. - GV dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. 2. Năng lực phẩm chất - Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp HS có ý thức ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.Yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV đưa ra câu hỏi: - Cả lớp lắng nghe.
  15. ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt Một con vật mà em yêu thích là giữa con non và con trưởng thành của động vật? con chó. Con non không sinh sản - GV mời một số học sinh trình bày được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó là sự khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin - HS quan sát tranh và trả lời câu và trả lời câu hỏi hỏi: - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận nhưng chưa có cánh. . - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống
  16. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo trong nước và phát triển thành luận. muỗi trưởng thành sau khoảng - GV nhận xét, tuyên dương. hai ngày. Hoạt động khám phá 2. GV tổ chức cho Hs tham gia hoạy động nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu quả thảo luận. hỏi Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. - HS lắng nghe nhiệm vụ để - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà chuẩn bị thực hiện. trưởng thành. - Các nhóm thảo luận và tiến - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng. hành thực hiện theo yêu cầu. - Các giai đoạn phát triển của gà: + Trứng. + Gà con mới nở. + Gà con. + Gà trưởng thành. - Hình dạng của gà con so với gà trưởng thành: Kích thước của gà trưởng thành lớn, lớn hơn với gà con. Hình dạng của gà trưởng thành và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày nhận xét lẫn nhau. kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc - GV cho HS đọc mục Em có biết? 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng ”. - HS lắng nghe luật chơi.
  17. - Luật chơi: - HS tham gia chơi. + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. - Các giai đoạn phát triển trong vòng + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt đời của bướm với hình tương ứng: 3 ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn – a; 1 – b; 4 – c; 2 – d. phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén HS lắng nghe thành con bướm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một - Học sinh tham gia chia sẻ. động vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đời của động vật đó. - GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế.
  18. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực phẩm chất. - HS chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, năm trăm sáu mươi bảy hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình thang. chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn chia cho 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: S = a x h : 2 - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số cao hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây.
  19. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích - S = a x h : 2 hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy và đường cao mỗi hình tam giác. đáy vậy lương cao và diện tích của hình - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp tam giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác cm2,, 9 cm2 nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần còn - HS thực hiện theo yêu cầu lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương Bài giải: Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2
  20. - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy chiều cao và độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo) vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 yêu cầu. 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình - Đại diện các nhóm trình bày. tròn bán kính 5cm không? Gợi ý: + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) bao nhiêu xăng ti mét? + độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - chu vị hình tròn + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti mét - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - 31,7 cm > 31,4 cm Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó - GV mời HS chia sẻ cách làm để buộc túi bóng kín miệng bình - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu vi, đường kính, bán kính hình tròn - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa hình với 2 tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m.