Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 28 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 17 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp HS rèn năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Có tinh thân nhân ái, biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  2. 1. Chào cờ - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát thực hiện chuẩn bị làm lễ chào cờ - GV cho HS chao cờ 2. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia sinh hoạt theo sự + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gia đình phân công của GV. đầm ấm” - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - Thảo luận nhóm 4 về những việc mình đã làm để xây dựng một gia đình đầm ấm. -HS Chia sẻ cảm nghĩ, việc làm của - Các nhóm lên thực hiện chia sẻ nội dung nhóm mình trước lớp, kiến thức cần ghi lớp xây dựng: nhớ cách học hiệu quả - Các nhóm khác bổ sung và chia sẻ việc làm của nhóm mình. - GV tổng kết và cho HS xem một số hình ảnh về gia đình vui vẻ đầm ấm - Liên hệ thực tế cho HS biết ... + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU Đọc: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.).
  3. + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi nhóm đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi
  4. trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công rất vui và hào hứng. trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - Nhóm khác nhận xét. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không - HS lắng nghe. khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin dẫn cách đọc. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới đoạn. thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài
  5. (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, - HS đọc từ khó. giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ - 2-3 HS đọc câu. xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông điệu. tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng
  6. uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Cột ở đâu và được xây dựng vào năm tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến Hoa Đài? trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở đáo nhất châu Á”? châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với
  7. nhất với thông tin nào? Vì sao? thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  8. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột đúng. trong đời sống chúng ta. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa - GV nhận xét, tuyên dương Một Cột. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Một những cảm xúc của mình. ngôi chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió,
  9. em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên - Nhận xét, tuyên dương. đất nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều Lịch sử và Địa lí BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng.. 2. Năng lực phẩm chất - Học sinh chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Hàm Nghi, Phan Đình Phùng..
  10. - Rèn tính ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV gọi HS chia sẻ, kể chuyện về Nguyễn - Cả lớp theo dõi, lắng nghe. Công Trứ và nêu đóng góp của ông. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục đi Tìm hiểu về Triều Nguyễn qua phong trào - HS lắng nghe. Cần Vương chống Pháp. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Phong trào Cần Vương chống Pháp. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời - HS trả lời câu hỏi: câu hỏi - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban - GV mời HS báo cáo kết quả. bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua cứu nước, phong - GV nhận xét, tuyên dương. trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ.
  11. b, Câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình - HS thảo luận nhóm và chia sẻ 7, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - Câu chuyện về về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê: + Cuối thế kỉ XIX, Phan Đình Phùng đã đứng ra chiêu tập lực lượng chống Pháp dưới lời kêu gọi cứu nước của vua Hàm Nghi + Khởi nghĩa đã xây dựng căn cứ tại Hương Khê, các anh hùng, hào kiệt đã tự nguyện liên kết lực lượng dưới quyền chỉ huy của ông + Cuộc khởi nghĩa đã kéo dài hơn 10 năm, gây thiệt hại cho quân Pháp + Cuối năm 1895, Phan Đình Phùng hi sinh trong một trận chiến đấu, cuộc khởi nghĩa suy yếu dần rồi tan rã - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. GV cho HS thảo luận nhóm 4 vẽ tiếp tục sơ đồ tư duy triều đại nhà Nguyễn . - Gọi HS trình bày
  12. - GV nhận xét - GV gọi HS kể về câu chuyện một nhân vật lịch sử dưới thời nhà Nguyễn mà em sưu tầm được. Câu chuyện đó giúp em biết được thông tin gì về lịch sử Việt Nam thời - Câu chuyện về vua Hàm Nghi nhà Nguyễn. + Vua Hàm Nghi là vị vua thứ 8 của triều đại nhà Nguyễn + Nhà vua phát động phong trào Cần Vương, tạo nên một làn sóng chống Pháp mạnh mẽ thời bấy giờ + Tuy nhiên, chính quyền thực dân Pháp đã bắt được vua Hàm Nghi khi ông chỉ mới 17 tuổi. Mặc dù Pháp đã tìm mọi cách để chiêu dụ, mua chuộc nhà vua hợp tác, song ông đã thẳng thừng từ chối. Vì thế, ông đã bị bắt và lưu đày ông sang 1 quốc gia ở Bắc Phi ngày nay - Hàm Nghi là một vị vua có tài và yêu nước, dám quyết liệt chống lại thực dân Pháp xâm lược. Dù biến động thời cuộc và phải sống ở xứ người đến khi qua đời, nhưng những gì nhà vua làm được trong thời gian trị vì sẽ là niềm tự hào trong lịch sử dân tộc.
  13. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về việc sưu tầm tư - Học sinh tham gia chia sẻ. liệu, tranh ảnh và giới thiệu về một di sản - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. văn hóa Triều Nguyễn. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực phẩm chất. - HS chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư của một số hình phẳng: hình tam giác, hình nghìn năm trăm sáu mươi bảy thang, hình tròn + ừm muốn tính diện tích hình tam + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi
  14. giác chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình rồi chia cho 2 thang. + Trả lời: S = a x h : 2 + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: - GV Nhận xét, tuyên dương. Chiều cao - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến - HS lắng nghe. thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. 2. Hoạt động thực hành Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện - S = a x h : 2 tích hình tam giác S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định cao đáy và đường cao mỗi hình tam giác. - HS chia sẻ với nhau cách xác định - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp đáy vậy lương cao và diện tích của hình tam giác nhọn, hình tam giác vuông, - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 hình tam giác tù cm2,, 9 cm2 - đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) nhận xét, bổ sung Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần - HS thực hiện theo yêu cầu
  15. còn lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV mời HS trả lời. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS nhận xét, tuyên dương Bài giải: Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết đáy nhân với chiều cao (cùng một ngân chiều cao và độ dài 2 đáy vị đo) vừa chia cho 2. Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV giải thích cách làm. nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - HS lắng nghe cách làm. hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình yêu cầu. tròn bán kính 5cm không? - Đại diện các nhóm trình bày. Gợi ý:
  16. + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong bao nhiêu xăng ti mét? - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) + độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - chu vị hình tròn + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti mét - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) - 31,7 cm > 31,4 cm Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó - GV mời HS chia sẻ cách làm để buộc túi bóng kín miệng bình - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu vi, đường kính, bán kính hình tròn - Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhân với đường kính. Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa với 2 hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là 60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu mét vuông. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng + em hiểu thế nào là hình bán nguyệt. nghe. + diện tích hình bán nguyệt như thế nào so - Lớp làm việc cá nhân. với diện tích hình tròn có cùng bán kính? - HS trả lời: + muốn tính diện tích mặt hồ hình bán + Bằng 1 nửa hình tròn
  17. nguyệt ta làm thế nào? - GV mời HS trả lời. + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải: Những cái hình tròn có bán kính 60m là: - GV nhận xét, tuyên dương. 3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2) Diện tích mặt hồ là: 11.304 chia 2 = 5652 (m2) Đáp số: 5652 (m2) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện tích hình đã đo - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò để khởi động tiết học. chơi và cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô + Đáp án: A ấy đang đọc sách. A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì + Đáp án: A công tác đột xuất. A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai + Đáp án: D chúng ta không đi chơi công viên. A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ + Đáp án: B Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước - HS lắng nghe. các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé.
  19. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn thành câu. - 1HS đọc yêu cầu. - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - GV yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một - HS nhận xét. đoạn văn thì các em phải hiểu được quan - HS lắng nghe. hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ.
  20. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây với mỗi kết từ cho sẵn. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - 1HS đọc đề bài. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). - HS làm bài vào vở. a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận (3) Môn ảo thuật luôn kích thích xét, tuyên dương. người xem với nhiều cung bậc cảm - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các xúc khác nhau. vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo - HS chia sẻ theo nhóm 4. thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ - HS lắng nghe. cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh hơn”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dụng. dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.