Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 39 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 18 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp học sinh rèn năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. - Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. II. ĐỒ DÙNG ,DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”. 2. Học sinh: - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Chào cờ - HS quan sát thực hiện - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ - GV cho HS chao cờ - HS tham gia sinh hoạt theo sự 2. Sinh hoạt dưới cờ phân công của GV. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Lòng biết - HS cam kết thực hiện. ơn” + Phát động chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. - Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. - Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Năng lực phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự - HS cùng chơi trò chơi. tích chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề + Anh Tễu muốn học nghề rối nước rối nước? vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện + Anh Tễu là người thích ca hát, tính với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế tình hiền lành, thật thà, rất hài hước nào? và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người nhìn thấy mặt mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả
  4. lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. - Gv nhận xét, chốt phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
  5. nhóm 4 với yêu cầu của bài câu hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ thay thế. - Đại diện nhóm lên nêu kết quả - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - HS chơi trò chơi bông hoa” - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên - HS lắng nghe cách chơi cho các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết án đúng, và được tặng một phần quà nhỏ. thư cho cô Thu. Một việc thật là mới Bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn mẻ và thích thú. Hương không còn thấy khác. buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. HS trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm
  6. tìm theo yêu cầu của GV theo yêu cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi. tìm từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 Với Với Với gà Mèo con Với vịt thành viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn mèo mẹ ngỗng trống các từ có sẵn lên phiếu, đội nào gắn Tự chỉ mình con cháu cháu em nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được Chỉ người phần thưởng, đội còn lại chậm và thua sẽ mẹ bác cô anh nghe bị phạt theo trò chơi. - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội - HS cổ vũ cho các đội chơi - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) của 2 đội - Gv chốt đội thắng và đội thua - HS lắng nghe b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm - GV nhận xét và tuyên dương bạn - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài học những cảm xúc của mình. ngày hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo
  7. thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Toán Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất. - Học sinh chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2kg 10 km 24 m2 1,2 ha Căn Con Con Thửa Căn Con Con Thửa phò đường gà ruộng phòng đường gà ruộng ng
  8. - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu - HS làm bài tập vào phiếu. học tập, 6 HS làm phiếu to. - HS dán phiếu lên bảng. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương, - Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = - Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? 2800 cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. - Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? - Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. - Em lấy 700 : 100 = 7 km2 - Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? Bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. - HS làm bài tập. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
  9. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn - Thực hiện như bình thường và thêm vị đo ta làm như thế nào? số đo vào kết quả. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập. nghe. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS làm bài cá nhân. - HS chữa bài. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV y/c HS giải thích cách làm - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS giải thích - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. Cả lớp lắng nghe. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 1 300 m, chiều rộng bằng chiều dài 3 + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc – - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. ta. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ Giải: Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt. Đáp số: 30 000 m2; 3 ha - GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến - HS nhận xét, bổ sung thức nào? - Tìm một số khi biết phân số của
  10. số đó, tính diện tích hình chữ nhật, - GV nhận xét tiết học. đổi đơn vị đo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Lịch sử ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố được kiến thức về: Đất nước và con người Việt Nam; Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt nam. 2. Năng lực phẩm chất. - Học sinh biết tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm. - Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất nước Việt Nam; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam. - Có tinh thần trách nhiệm thông qua việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha ông ta để lại, những di sản văn hoá của nhân loại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. bài hát “Nối vòng tay lớn” kZTUYG8kizl - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi. ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? ? Là một hs e có suy nghĩ thế nào về hòa
  11. bình thế giới? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ và trả - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi Câu 1: Việt Nam hiện nay có bao nhiêu + Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố phố trực thuộc Trung ương . Trong đó, trực thuộc trung ương? 5 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ Câu 2: Ý nghĩa của Quốc ca . + Ý nghĩa của Quốc ca: thể hiện sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ đi trước; đồng thời cũng thể hiện khát vọng độc lập, tự do và phát triển Câu 3: Hãy nêu thuận lợi và khó khăn của Việt Nam . của địa hình đồi núi? + Thuận lợi phát triển khai thác khoáng sản, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp, + Địa hình hiểm trở nên giao thông khó Câu 4: Nêu những thuận lợi và khó khăn khăn, dân cư thưa thớt của khí hậu nước ta đối với đời sống và + Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát hoạt động sản xuất của người dân . triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng. Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gây khó Câu 5: Nêu một số hậu quả do gia tăng khăn cho đời sống và hoạt động sản dân số nhanh ở Việt Nam . xuất . + Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn . Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục, ; đồng thời dẫn đến Câu 6: Hãy kể tên những quốc gia đầu nguy cơ suy thoái tài nguyên thiên
  12. tiên trên lãnh thổ Việt Nam nhiên và ô nhiễm môi trường . + Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Câu 7: Nhà nước Âu Lạc rơi vào ách đô Lạc; Vương quốc Phù Nam; Vương hộ nào? quốc Chăm-pa. + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ánh trong Sự tích nỏ thần) . Từ đây, đất nước rơi Câu 8: Kể tên những hiện vật của cư dân vào ách đô hộ của các triều đại phong Phù Nam được các nhà khảo cổ đã phát kiến phương Bắc trong hơn một nghìn hiện. năm . + Nhiều dấu tích, hiện vật khác nhau của Vương quốc Phù Nam được tìm Câu 9: Nối thời gian điễn ra tương ứng thấy, như: nền móng kiến trúc, bếp với tên các cuộc đấu tranh: đun, đồ gốm, tiền kim loại, đồ trang Thời gian Tên các cuộc đấu sức, tượng thần, tượng Phật, . . . diễn ra tranh + 40 – 43: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 40 – 43 Khởi nghĩa Bà Triệu + 248: 248 Khởi nghĩa Lý Bí – + 542 – 602: Khởi nghĩa Lý Bí – Triệu Triệu Quang Phục Quang Phục + 713 – 722: 542 – 602 Khởi nghĩa Phùng + 766 – 779: Hưng + 905: 713 – 722 Khởi nghĩa Hai Bà + 938: Khởi nghĩa Ngô Quyền. Trưng 766 – 779 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ 905 Khởi nghĩa Ngô Quyền 938 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Câu 10: Hãy nêu lý do Triều Lý dời đô từ Câu 10: Về lí do dời đô: Đại La có vị Hoa Lư ra Đại La? thế thuận lợi cho sự phát triển lâu dài của đất nước: ở giữa khu vực trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa nam
  13. bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước, đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức Câu 11: Nêu ý nghĩa của chiến thắng tươi tốt phồn thịnh . Bạch Đằng? + Ý nghĩa lịch sử to lớn của chiến thắng Bạch Đằng (1288) đã kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của quân dân Đại Việt . Sự kiện này cũng chứng tỏ Câu 12: Kể một số sự kiện chính và một tài năng quân sự xuất sắc của Trần số nhân vật tiêu biểu trong cuộc khởi Quốc Tuấn . nghĩa Lam Sơn. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết Sơ đồ một số sự kiến chính trong khởi quả thảo luận. nghĩa Lam Sơn - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi thảo - GV nhận xét luận. - HS nhận xét nhóm bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - HS đọc nội dung câu hỏi Câu 4: Hãy chọn và kể lại câu chuyện về nhân vật lịch sử trong khởi nghĩa Lam Sơn. - HS suy nghĩ và kể lại câu chuyện mà - HS kể và nêu cảm nghĩ của mình em đã sưu tầm hay đọc ở sách báo Nguyễn Trãi quê ở Chí Linh (Hải Dương) . Sau khi đất nước bị nhà Minh đô hộ, Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn . Ông đã dâng lên Lê Lợi cuốn Bình Ngô sách đề ra kế sách
  14. đánh giặc Minh, chú trọng “đánh vào lòng người” để giành chiến thắng . Trong suốt thời gian khởi nghĩa, ông đã viết hàng chục bức thư gửi đi các thành để dụ hàng tướng lĩnh nhà Minh . Kết quả, tại nhiều thành, nghĩa quân không đánh mà địch tự đầu hàng như: Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hoá, Tam Giang, Thị Cầu, Tại thành Đông Quan, với chủ trương “quyết nghị hoà để quan quân hai nước đều nghỉ”, Nguyễn Trãi đã thay mặt Lê Lợi viết bảy bức thư gửi cho Vương Thông, thậm chí sẵn sàng vào thành để trao đổi “con tin” . Cuối cùng, Vương Thông phải đầu hàng và rút quân về nước . Sau thắng lợi, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo để tuyên bố về thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn . Bình Ngô đại cáo được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc . Nguyễn Trãi còn là một nhà văn hoá kiệt xuất . Ông để lại rất nhiều trước tác văn chương, cả bằng chữ Hán, chữ Nôm và phong phú về thể loại, bao gồm nhiều lĩnh vực như: văn học, lịch sử, địa lí, luật pháp, lễ nghi, Ông cũng là người đặt nền móng cho văn học chữ Nôm của Việt Nam Năm 1980, nhân kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi, tổ chức UNESCO đã vinh danh ông là Danh - GV nhận xét tuyên dương. nhân văn hoá thế giới .
  15. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Toán Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. 2. Năng lực phẩm chất. - HS Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha
  16. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng con từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m a. 5 m 360 mm = 5,360 m 6 tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = b. 5 m2 18dm2 = ? m2 3,540 tấn 48km2 9ha = ? km2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? 48km2 9ha = 48,09 km2 cm2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 0,8 cm2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 Bài 2. Số? - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. của bài tập. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài hiện bài tập. tập: Đường từ nhà Hùng đến trường gồm Bài giải đoạn đường xuống dốc dài 650m và Độ dài đoạn đường lên dốc là: đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn 650 X 2 = 1 300 (m) đường xuống dốc. Hỏi đường từ nhà Hùng đến trường dài bao nhiêu ki-lô- Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: mét? 650 + 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp sổ: 1,95 km. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, diện tích là rừng đặc chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Bài giải sung. Diện tích phần rừng đặc chủng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 7 128 x = 112 (ha) 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng 5 a. giờ = ? phút nghe. 6 7 - Lớp làm việc cá nhân. b. phút = ? giây 12 - HS trả lời: 4 c. thế kỉ = ? năm 5 5 a. giờ = 50 phút 6 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 7 b. phút = 35 giây - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. 12 4 c. thế kỉ = 80 năm - GV mời HS trả lời. 5 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
  18. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. - Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. - Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Năng lực phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích - HS cùng chơi trò chơi. chú Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: - HS trao đổi về ND bài đọc với GV.
  19. + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì rối nước? anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện + Anh Tễu là người thích ca hát, tính với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế tình hiền lành, thật thà, rất hài hước và nào? rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người nhìn thấy mặt mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và
  20. phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - Gv nhận xét, chốt - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu nhóm 4 với yêu cầu của bài hỏi. - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trả lời - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ thay thế. - Đại diện nhóm lên nêu kết quả - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - HS chơi trò chơi bông hoa” - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho - HS lắng nghe cách chơi các bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là