Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 49 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TẾT ĐOÀN VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. II. ĐỒ DÙNG , DẠY HỌC - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG 1. Chào cờ - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. để chuẩn bị làm lễ chào cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS chao cờ + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GV và TPT Đội: + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tết cờ. đoàn viên” + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Cam kết hành động : Cùng gia đình + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết chuẩn bị đón tết nguyên đán. bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt.
  2. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo. - Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc và nêu câu hỏi: chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thích thú ngắm những con vật trong rừng vậy đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt rẻ rơi dưới gốc cây, bức tranh thể hiện tình cảm, cảm
  3. xúc của con người đối với cuộc sống đáng yêu, đáng mến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống: con người sống chan hòa với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chúng ta chăm chú quan sát phải sẽ cảm nhận được những vẻ đẹp của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm vẻ đẹp cuộc sống đã góp phần lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, vẻ đẹp trong cảm xúc vậy hành động vậy việc làm của con người. Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, ở con người, của cuộc sống, ở lớp 5 phải tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. 2. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe.
  4. - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc: tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc giarai, do tác giả Ngọc Anh và văn lang kể lại phẩi in trong tập truyện cổ Việt Nam. Dân tộc giarai là một trong số những dân tộc có lịch sử cư trú lâu đời ở vùng đất nam trung bộ và cuối dãy Trường Sơn. Có lẽ vùng chữ poda được nhắc tới trong câu chuyện là tên gọi trước đây của một địa bàn địa - HS nối tiêp nêu. bàn sinh sống của dân tộc giarai (ngày nay, ở địa bàn tập Trung Đông người giarai nhất là tỉnh Khánh Hòa, ở Ninh Thuận). Đây là câu chuyện thú vị phải cảm động về một chú bé - HS lắng nghe. được hóa thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu vậy khám phá. - GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em thích để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Câu đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người và những ước nguyện về cuộc sống hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa.
  5. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe GV đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên nhiên phải hành động, việc làm người đá và dân làng. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ cách đọc. ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật: cựa quậy, cất giọng hát, tua tủa, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ... em bé. + Đoạn 2: Tiếp . Nai Ngọc. + Đoạn 3: Tiếp tuột khỏi tay. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đỉnh - HS đọc từ khó. núi phải tia nắng, ấy dân làng phải bung lách phải bông lau, - HS lắng nghe cách đọc đúng - GV hướng dẫn luyện đọc câu có những - 2-3 HS đọc câu. từ ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ: Những tia nắng vàng dịu, những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội phẩi sưởi ấm cho mỏm đá./ Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. miền./Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ngày nọ, cho giặc kéo đến đông như lá rừng đẩy nhanh như chớp giật phẩi giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách phẩi bông lau./ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương.
  6. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đứng sững: đứng không nhúc nhích 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt CH trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý + mỏm đá xanh giống hình một em bé cởi rèn cách trả lời đầy đủ câu. voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, ấy + Câu 1: bóng đá trên đỉnh núi cao có chăm chút: gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào? - mỏm đá năm này qua năm khác được - Theo em tình yêu của mọi vật có ý mưa nắng tắm gội tẩy sưởi ấm, những câu nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu. Tất cả mọi hành động đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa phẩi nắng, gió phẩi chim muông, ) đối với mỏm đá vậy chẳng khác nào bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn", và mỏm đá vậy làm cho mỏm đá cảm động xẩy hóa thành em bé xinh + Câu 2: đẹp, ấy tốt bụng, ấy biết nói lời hay, ý đẹp.
  7. Câu chuyện gì xảy ra và một ngày + khi mỏ đá hóa thành một em bé, em bé mỏm đá hóa thành một em bé? Mọi liền bước xuống núi, đúng lúc mông thú người được chứng kiến điều kỳ lạ gì từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân khi em bé người đã cất tiếng hát vang làng đuổi đằng đông phải dồn đằng tây mà khắp núi rừng? chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kỳ lạ: muông + Câu 3: khi giặc kéo đến phải em bé thú nhảy múa theo tiếng hát vẩy quên cả người đá và dân làng đã làm gì để đuổi phá lúa. giặc? + ngày khi giặc kéo đến đông như lá rừng phẩi nhanh như chớp giật, ấy dân làng đã chung sức, đồng lòng cầm vũ khí(tên nọ phẩi khiên đao) đuổi giặc. Chiếc cảnh 4 phương lửa cháy rừng rực, em bé người đà đã trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm + Câu 4: theo em lời hát của em bé lược chớ đi ăn cướp, ấy hãy trở về với gia người đã thể hiện ước nguyện gì của đình, lời hát của em bé người đá khiến con người? giặc đứng sừng như những pho tượng phẩi vũ khí tuột khỏi tay. + em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi, ấy cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược trở đi ăn cướp vậy hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng phẩi tối ngủ bên + Câu 5: nêu một kết thúc khác cho lửa ấm, ở sáng thức dậy theo mặt trời, câu chuyện theo mong muốn của em? lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống - GV nhận xét, tuyên dương hòa bình, không có cảnh đầu rơi máu đổ, - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa bài bài học. + Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi - GV nhận xét và chốt: khi đất nước gặp gian nguy, em bé người Những hành động, việc làm của chú đá lại xuất hiện để giúp đỡ dân làng. bé người đá trong câu chuyện thể
  8. hiện tình yêu đối với cuộc sống và Xúc động trước niềm mong nhớ khôn con người. Hiểu được những từ ngữ nguôi của dân làng, em bé gửi đá đã trở về hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân sống cùng và giúp đở dân làng. hóa, . Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp hơn. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Luyện đọc lại - Chọn đoạn cần luyện đọc - HS nêu - GV hướng dẫn HS nêu cách đọc. - Y/c HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm _ GV tổ chức cho HS thi đọc dưới - HS thi đọc hình thức sắm vai. - GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt. - GV có thể khích lệ học sinh nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
  9. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới + Câu 1: 5 dạng phân số. 9 89 45 + Câu 2: Trong các phân số sau: dr4; ; 89 45 100 10 + Câu 2: ; 100 10 phân số nào là phân số thập phân ? + Câu 3: 44 + Câu 3: Viết phân số: 11 thành phân số thập 100 25 phân có mẫu số là 100? + Câu 4: 0,48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: 48 thành số 100 thập phân. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô?
  10. + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô ô tô chạy bằng xăng? tô. + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng là mấy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là xăng. mấy phần như thế?7 ô tô + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng xăng là 4 phần như thế. + Số3 ô ô tôtô điện chiếm3 ô 3 tô phần chạy mấybằng xăngsố ô tô ở bến? - GV giới thiệu: Phân số 3 còn được gọi là tỉ + Số ô tô điện chiếm 3 số ô tô ở 7 7 số trong bến. Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 3 ; viết là: 3 ; đọc: ba phần bảy 7 7 + 2 - 3 HS đọc + Gọi 2 - 3 HS đọc + Tỉ số 3 cho biết số ô tô điện + Tỉ số 3 cho biết gì? 7 7 bằng 3 số ô tô ở trong bến. 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở nhiêu? bến là 3 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng là bao nhiêu? và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 4 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 3 là bao nhiêu? 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện và số ô tô điện là 4 : 3 hay 4 là bao nhiêu? 3 - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc Tỉ số của a và b là a : b hay a (b khác 0). lại quy tắc b Hoạt động khám phá b: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc
  11. + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn gia các môn thể thao? tham gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ vua. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? + Có 26 bạn tham gia môn cầu + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn lông được khảo sát là bao nhiêu? + 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số 100 bạn được khảo sát là bao nhiêu? + 31 100 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu? - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt? + 26 - GV nhận xét, kết luận: 100 Các tỉ số 43 ; 31 ; 26 được gọi là các tỉ số - Mẫu số đều là 100. 100 100 100 - HS theo dõi phần trăm. Tỉ số 43 đọc là: bốn mươi ba phần 100 trăm; viết là 43%; % là kí hiệu phần trăm - Gọi HS đọc: 43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 43% cho biết điều gì? - 3 đến 4 HS đọc + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số + 43% thập phân nào? + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham 43 bạn tham gia môn bơi. gia môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ + 43 100 số này cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có - HS lắng nghe 43 bạn tham gia môn bơi. + 31% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có + Tỉ số 31% cho biết điều gì? 31 bạn tham gia môn vờ vua. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + 26% số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 26% cho biết điều gì? - Gọi HS đọc: 31%; 26%
  12. GV nhận xét tuyên dương + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn tham gia môn cầu lông. - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe 2. Hoạt động: Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Tỉ số của số thứ Số thứ Số thứ 2 nhất và số thứ nhất hai 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m m N (khác 0) n - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - Các nhóm báo cáo kết quả. phiếu học tập - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Bài 2. Số? - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Bài toán cho biết gì? - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và - Bài toán hỏi gì? tổng số bạn tham gia. - HS làm cá nhân vào vở. a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 23 - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 17 23
  13. c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là 23 40 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV thu bài, chấm và đánh giá kết + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham quả, tuyên dương. gia là 17 40 - Hỏi thêm: - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn - HS thảo luận nhóm đôi tham gia là bao nhiêu? Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong. - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: nối bông hoa với con ong ghi tỉ số phần trăm tương ứng - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham + Câu 1: Tỉ số 68 được viết dưới dạng tỉ số gia chơi 100 + Câu 1. B phần trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6%
  14. + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học + Câu 2. D sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số học sinh của cả lớp là: A. 17 B. 18 C. 17 D. 18 18 17 35 35 + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học + Câu 3. C sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số học sinh của cả lớp là: A. 17 B. 18 C. 17 D. 18 + Câu 4. A 18 17 35 35 + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học - HS lắng nghe sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: - HS lắng nghe A. 17 B. 18 C. 17 D. 18 18 17 35 35 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử - Địa lí CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh..) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn .trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự tìm tòi, khám phá ưu tầm một số tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Biết kể lại được một số câu chuyện về Bác Hồ ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp.. - Biết yêu quý tự hào về cách mạng tháng Tám năm 1945. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 trong - HS chia sẻ SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời -HS lắng nghe. gian ở Pác Bó (Cao Bằng). - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám -HS đọc câu hỏi năm 1945. Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao Đảng và Bác Hồ quyết định phát động - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính đôi và trả lời câu hỏi quyền vào tháng 8 – 1945? - Đại diện nhóm trả lời. Yêu cầu học sinh trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV chốt kiến thức: Sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm giành chính quyền trong cả nước. đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi: Kể tên một số thắng lợi tiêu biểu trong - Đại diện nhóm trả lời. Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến GV chốt kiến thức một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách Nội chiếm Phủ Khâm sai (19-8- mạng tháng Tám ở Hà Nội. 1945).
  16. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền và trả lời câu hỏi ở Hà Nội. - Đại diện nhóm trả lời. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tập kể: + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra vào thời gian nào? - Lắng nghe. + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Giáo viên chốt kiến thức: Tại Hà Nội, sáng 19 - 8 nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận đổ về Quảng trường Nhà hát Lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức sau đó quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của lực lượng tự vệ vũ trang lần lượt chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và các công sở khác...Tối - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 cùng ngày, cuộc khởi nghĩa giành chính và trả lời câu hỏi quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nx, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn. - GV yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm 4 - Lắng nghe. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS kể: + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? Giáo viên chốt kiến thức: Tại Sài Gòn sáng 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận kéo HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu về trung tâm để tham dự mit tinh chào mừng hỏi. 1-2 hs trình bày.
  17. thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chính quyền Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cách mạng ra mắt nhân dâ Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước? Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có tác dụng cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên giành chính quyền và chỉ trong vòng nửa tháng các địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền về tay nhân dân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi - HS thi vẽ tranh. nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng - Đại diện các nhóm trưng bày sản Tám trong cả nước. phẩm, bình chọn nhóm làm tốt nhất. - GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia trò chơi hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết - HS lắng nghe. thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay - HS lắng nghe. sẽ phải đọc to và trả lời câu hỏi đã được giấu trong hoa. + Tỉ số 20% cho ta biết: cứ 100 học + Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của số học sinh sinh toàn trường thì có 20 bạn học giỏi và số học sinh toàn trường là 20%. Tỉ sinh giỏi. số này cho ta biết gì? - Lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - thực hành: Chọn câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Hỏi: + Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5A có 20 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh?
  19. + Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5B có 24 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5C có 17 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi + Tỉ số 17 là: C. Tỉ số của số bạn lớp 5C 24 và số bạn lớp 5B. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hỏi thêm: + 20 24 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A + 20 và số bạn lớp 5B? 17 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A + 24 và số bạn lớp 5C? 20 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5B và số bạn lớp 5A? - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Nhân cả tử số và mẫu số cho 4. - GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm ý a. 9 9 4 36 Mẫu: a) 36% - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm trên 25 25 4 100 bảng. + Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số 50 25 75 25 a) 25% ; 25% ; của phân số cùng với số tự nhiên 200 100 300 100 1 25 nào? 25% Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5% 4 100
  20. - GV mời HS làm bài cá nhân vào b) 5,2 : 100 = 5,2%; 110,6 : 100 = 110,6%; vở. 0,5 : 100 = 0,5% - HS nhận xét bài bạn - Lắng nghe - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Bài toán cho biết: trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là 113 trẻ trai/ 100 trẻ gái. Tỉ số giới tính khi - GV thu vở, nhận xét một số bài sinh cùng kì năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng trẻ gái. - GV nhận xét, tuyên dương + Bài toán hỏi: Bài 3. Đ, S? a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số - GV yêu cầu HS đọc đề bài. trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? + Bài toán cho biết gì? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% b) Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? + Bài toán hỏi gì? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a) Mai nói: 112,7% S ; Việt nói: 113%Đ đôi b) Mai nói: 112,7% Đ ; Việt nói: 113% S - Đại diện các nhóm trả lời - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Bài 4. Tại một trạm kiểm tra tải + Bài toán cho biết: Tại một trạm kiểm tra trọng xe lưu động, người ta kiểm tải trọng xe, người ta kiểm tra 100 xe ô tô tra 100 ô tô thì 92 ô tô có tải trọng thì 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn.