Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 39 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 19 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới 5 + Câu 1: dạng phân số. 9 89 45 + Câu 2: Trong các phân số sau: dr4; ; 100 10 89 45 + Câu 2: ; phân số nào là phân số thập phân ? 100 10
  2. 11 44 + Câu 3: Viết phân số: thành phân số thập + Câu 3: 25 100 phân có mẫu số là 100? 48 Câu 4: Chuyển phân số thập phân: thành số + Câu 4: 0,48 100 thập phân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và cùng nhau và nêu tình huống: nêu tình huống: + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? + Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao nhiêu ô tô + Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô chạy bằng xăng? tô. + Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện là mấy + Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là mấy phần như bằng xăng. thế? 7 ô tô + Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng xăng là 4 phần như thế. 3 ô tô điện 3 ô tô chạy bằng xăng + Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến? 3 3 - GV giới thiệu: Phân số còn được gọi là tỉ số + Số ô tô điện chiếm số ô tô ở 7 7 trong bến.
  3. Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3 : 7 3 3 hay ; viết là: ; đọc: ba phần bảy 7 7 + 2 - 3 HS đọc + Gọi 2 - 3 HS đọc 3 3 + Tỉ số cho biết số ô tô điện + Tỉ số cho biết gì? 7 7 3 bằng số ô tô ở trong bến. 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao nhiêu? + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở 3 bến là 7 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến là bao 4 và số ô tô ở bến là 3 : 7 hay nhiêu? 7 + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng là bao + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô nhiêu? 3 chạy bằng xăng là 3 : 4 hay 4 + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện là bao + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng 4 nhiêu? và số ô tô điện là 4 : 3 hay 3 - GV nhận xét và kết luận: - HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc a Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0). lại quy tắc b Hoạt động khám phá b: - GV gọi HS đọc nội dung ý b - 1 HS đọc + Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5 tham gia + Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn các môn thể thao? tham gia các môn thể thao. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? + Có 43 bạn tham gia môn bơi. + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua? + Có 31 bạn tham gia môn cờ + Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông? vua. + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được + Có 26 bạn tham gia môn cầu
  4. khảo sát là bao nhiêu? lông + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn 43 + được khảo sát là bao nhiêu? 100 31 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn + được khảo sát là bao nhiêu? 100 - Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt? - GV nhận xét, kết luận: 43 31 26 26 Các tỉ số ; ; được gọi là các tỉ số phần + 100 100 100 100 43 trăm. Tỉ số đọc là: bốn mươi ba phần trăm; viết - Mẫu số đều là 100. 100 - HS theo dõi là 43%; % là kí hiệu phần trăm - Gọi HS đọc: 43% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Tỉ số 43% cho biết điều gì? + Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số thập phân nào? - 3 đến 4 HS đọc - GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham gia + 43% môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ số này + Cứ 100 bạn được khảo sát thì cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43 bạn tham có 43 bạn tham gia môn bơi. gia môn bơi. 43 + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số bạn + 100 được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? - HS lắng nghe + Tỉ số 31% cho biết điều gì? + 31% + Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm? + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn tham gia môn vờ vua. + Tỉ số 26% cho biết điều gì? + 26%
  5. - Gọi HS đọc: 31%; 26% GV nhận xét tuyên dương + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31 bạn tham gia môn cầu lông. - 2 đến 3 HS đọc - Lắng nghe 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Làm được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Cách tiến hành: Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Tỉ số của số thứ Số thứ nhất Số thứ 2 nhất và số thứ hai 3 3 11 11 13 13 17 17 17 17 13 13 m m N (khác 0) n - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm 4 vào - HS thảo luận nhóm 4 phiếu học tập - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
  6. Bài 2. Số? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Bài toán cho biết gì? - Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí. - Bài toán hỏi gì? - Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b) số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng số bạn tham gia. - GV mời HS làm bài cá nhân vào - HS làm cá nhân vào vở. vở. 23 a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 17 17 b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 23 c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia 23 là - GV thu bài, chấm và đánh giá kết 40 quả, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Hỏi thêm: + Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn tham gia là bao nhiêu? + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia 17 là Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng 40 với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: nối bông hoa với con ong ghi tỉ
  7. số phần trăm tương ứng - Đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia 68 chơi + Câu 1: Tỉ số được viết dưới dạng tỉ số 100 + Câu 1. B phần trăm là: A. 6,8% B. 68% C. 86% D. 8,6% + Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số học sinh của cả lớp là: + Câu 2. D 17 18 17 18 A. B. C. D. 18 17 35 35 + Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số học sinh của cả lớp là: 17 18 17 18 A. B. C. D. + Câu 3. C 18 17 35 35 + Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 17 18 17 18 A. B. C. D. + Câu 4. A 18 17 35 35 - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật. - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. - Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực vật và động vật như SGK. - Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1. - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm
  9. tham gia, mỗi nhóm 5 người. - Xung phong tham gia chơi. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. ghi lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ đề với thời gian 3 phút. - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm ghi các từ khoá lên bảng. 2 và 4: chủ đề động vật. - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả kết quả các nhóm. của các đội chơi. Đội nào ghi được - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. nhiều từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - HS lắng nghe, ghi tên bài. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Luyện tập Hoạt động 1: - GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn - HS lắng nghe nhiệm vụ. thiện sơ đồ tư duy về các nội dung - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận chính đã học trong chủ đề theo Phiếu nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện sơ học tập số 1 và số 2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1, một nửa làm Phiếu học tập số 2. - GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề Thực vật đồ theo Phiếu học tập số 1 và số 2. và động vật. - Đại diện HS lên trình bày.
  10. - HS lắng nghe và hoàn thiện sơ đồ vào - GV cùng HS thống nhất đáp án. vở. Hoạt động 2: - HS lắng nghe nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, - HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ. - HS hoàn thành theo nhóm đôi phiếu học tập số 3 trong thời gian 7 phút. - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu học tập. - HS đại diện trình bày, HS khác nhận - GV thu phiếu và gọi một số HS lên xét. trình bày kết quả. - Hs lắng nghe. - GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời. - GV cùng HS thống nhất đáp án. Hoạt động 3: Mục tiêu: HS sắp xếp và trình bày giai đoạn phát triển trong vòng đời của ếch. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực - HS lắng nghe. hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK, tìm - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng hiểu thực hiện nhiệm vụ. phiếu học tập. - GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng đời của thực vật có hoa và động vật. - HS xung phong trả lời: Hoạt động 4: + Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước
  11. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về đọng. Muỗi thường có nhiều ở những bụi vòng đời phát triển của động vật giải cây, nơi tối, ẩm ướt. quyết được một số tình huống trong + Hình dạng ấu trùng rất khác so với thực tiễn. muỗi trưởng thành. Cách tiến hành: + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những SGK về muỗi và đề xuất biện pháp hạn nơi có nước đọng để trứng muỗi không chế sự phát triển của muỗi. phát triển. - GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS. - HS lắng nghe. - GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp - HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ. án. - GV cùng HS đánh giá kết quả. - GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho HS một số ứng dụng hiểu biết vòng đời của động vật để hạn chế sự phát triển của những động vật có hại hay tạo điều kiện cho động vật có lợi phát triển. - GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế sự phát triển của muỗi. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS tham gia chơi. Rung chuông vàng. - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng đáp - GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến án. nội dung bài đã học. - HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ giành chiến thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều
  12. Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI KÌ I (Đề do chuyên môn nhà trường ra đề) __________________________________ Lịch sử - Địa lí CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh..) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn .trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự tìm tòi, khám phá ưu tầm một số tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. Biết kể lại được một số câu chuyện về Bác Hồ ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp.. - Biết yêu quý tự hào về cách mạng tháng Tám năm 1945. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 trong - HS chia sẻ SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời gian ở
  13. Pác Bó (Cao Bằng). -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm - HS đọc câu hỏi 1945. Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao Đảng và Bác Hồ quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi tháng 8 – 1945? và trả lời câu hỏi Yêu cầu học sinh trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. GV chốt kiến thức: Sau khi Nhật Bản đầu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hàng quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS và trả lời câu hỏi. đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi: Kể tên một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV chốt kiến thức một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Nội - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS chiếm Phủ Khâm sai (19-8-1945).
  14. tập kể: - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà và trả lời câu hỏi Nội diễn ra vào thời gian nào? - Đại diện nhóm trả lời. + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên chốt kiến thức: Tại Hà Nội, sáng 19 - 8 nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận đổ về Quảng trường Nhà hát Lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức sau đó - Lắng nghe. quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của lực lượng tự vệ vũ trang lần lượt chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và các công sở khác...Tối cùng ngày, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi. - GV nx, tuyên dương. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn. - GV yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS kể: - Đại diện nhóm trả lời. + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gòn diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? Giáo viên chốt kiến thức: - Lắng nghe. Tại Sài Gòn sáng 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận kéo về trung tâm để tham dự mit tinh chào mừng thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chính quyền cách mạng ra mắt nhân dâ Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong
  15. cả nước? Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có tác dụng cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên giành chính quyền và chỉ trong vòng Hs thảo luận nhóm đôi và trả lời câu nửa tháng các địa phương trong cả nước đã hỏi. giành được chính quyền về tay nhân dân. 1-2 hs trình bày. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Cách Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi nghĩa - HS thi vẽ tranh. giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám - Đại diện các nhóm trưng bày sản trong cả nước. phẩm, bình chọn nhóm làm tốt nhất. - GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia trò chơi hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc to và - HS lắng nghe. trả lời câu hỏi đã được giấu trong hoa. - HS lắng nghe. + Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là 20%. Tỉ số này cho ta biết gì? + Tỉ số 20% cho ta biết: cứ 100 học sinh toàn trường thì có 20 bạn học - GV Nhận xét, tuyên dương. sinh giỏi. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe - Lắng nghe 2. Luyện tập - thực hành:
  17. Chọn câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Hỏi: + Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5A có 20 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5B có 24 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? + Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5C có 17 bạn tham gia tổng vệ sinh. tổng vệ sinh? - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi 17 + Tỉ số là: C. Tỉ số của số bạn lớp 5C 24 và số bạn lớp 5B. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trả lời. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Hỏi thêm: + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và 20 + số bạn lớp 5B? 24 20 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và + số bạn lớp 5C? 17 24 + Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5B và + 20 số bạn lớp 5A? - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
  18. Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng + Nhân cả tử số và mẫu số cho 4. tính chất cơ bản của phân số để làm ý a. 9 9 4 36 Mẫu: a) 36% 25 25 4 100 + Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số của phân số cùng với số tự nhiên nào? - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm trên Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5% bảng. - GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. 50 25 75 25 a) 25% ; 25% ; 200 100 300 100 1 25 25% 4 100 b) 5,2 : 100 = 5,2%; 110,6 : 100 = 110,6%; 0,5 : 100 = 0,5% - HS nhận xét bài bạn - Lắng nghe - GV thu vở, nhận xét một số bài - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Bài 3. Đ, S? + Bài toán cho biết: trong 6 tháng đầu năm - GV yêu cầu HS đọc đề bài. 2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là + Bài toán cho biết gì? 113 trẻ trai/ 100 trẻ gái. Tỉ số giới tính khi sinh cùng kì năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái. + Bài toán hỏi: + Bài toán hỏi gì? a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần
  19. trăm? Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% b) Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Mai nói: 112,7% Việt nói: 113% - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu. S Đ a) Mai nói: 112,7% ; Việt nói: 113% - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, Đ S b) Mai nói: 112,7% ; Việt nói: 113% bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Bài 4. Tại một trạm kiểm tra tải - Đại diện các nhóm trả lời trọng xe lưu động, người ta kiểm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tra 100 ô tô thì 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 xe ô tô đó: - Lắng nghe (sửa sai nếu có) a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. b) Số ô tô có tải trọng không đạt + Bài toán cho biết: Tại một trạm kiểm tra chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? tải trọng xe, người ta kiểm tra 100 xe ô tô - GV yêu cầu HS đọc đề bài. thì 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi: a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? + Bài toán hỏi gì? b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? + Biết rồi: 92 ô tô + Chưa biết + Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn biết chưa? + Ta lấy 100 – 92 = 8 ô tô
  20. + Số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn biết chưa? - HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm trên + Làm thế nào để biết số ô tô có tải bảng. trọng chưa đạt chuẩn? Bài giải - GV yêu cầu HS làm vào vở. Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn là: 100 – 92 = 8 (ô tô) a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 92 92% 100 b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 8 8% 100 Đáp số: a) 92%; b) 8% - HS nhận xét bài trên bảng - Lắng nghe (sửa sai nếu có) - GV thu vở, nhận xét một số bài - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia + GV nêu bài toán: Một vườn cây có 1000 chơi cây, trong đó có 540 cây ăn quả và còn lại là + 54% cây lấy gỗ. Hỏi số cây ăn quả chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn? - HS lắng nghe - Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: