Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 49 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu lạc bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội câu lạc bộ - GV và TPT Đội: - HS tham gia chuẩn bị theo + Lựa chọn chủ đề hình thức kể chuyện, trình sự phân công của GV. diễn. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị
  2. âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản . + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - HS chăm chú xem các tiết viên. mục biểu diễn. - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - Sinh hoạt dưới cờ: - HS chia sẻ cảm xúc khi đón + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết chào năm học mới. điểm trong tuần. - HS di chuyển vào lớp theo + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. hàng, ngồi đúng vị trí và lắng + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Em lớn nghe nội quy, thời khóa lên mỗi ngày” biểu, + Lễ chào cờ + Tham gia trình diễn để giưới thiệu về câu lạc bộ học sinh. + Cam kết hành động : Chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực, phẩm chất
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp QCN(Bộ phận): Quyền mơ ước của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  4. 1.2. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - Nhóm thảo luận. - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS đại diện một số nhóm lên họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: chia sẻ - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -HS lắng nghe và ghi tên bài quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc. đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên - Gọi 1 HS đọc toàn bài. hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các miền” đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  5. đa, loá màu trắng . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào - HS lắng nghe cách đọc đúng bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngữ điệu. nựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu ngữ khó hiểu để cùng với GV giải thì đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lần lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tưởng tượng mình là chú ngựa con ngựa con rong ruổi đó đây? rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không + Câu 2: yên một chỗ. Kể lại hành trình của chú ngựa con theo Kể lại hành trình của chú ngựa con trí tưởng tượng của bạn nhỏ: theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: . Những miền đất đã quên. +Những miền đất đã qua: miền . Những cảnh vật đã thấy trung du, triền núi đá, những cánh . Những cảm nghĩ đã có. đồng hoa. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn
  6. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, muốn nói với mẹ điều gì? núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, bài thơ. thích thú, say mê. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, - GV nhận xét, tuyên dương dù có phải rời xa nhưng tình cảm - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài vẫn không thay đổi. bài học. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự - GV nhận xét và chốt: tự tin và say mê trong việc khám Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần khám phá cuộc sống, thế giới xung phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi thế giới xung quanh mình. Đồng chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia trở về trong vòng tay đầy yêu thương, đình sâu sắc cũng được thể hiện ấm áp của mẹ. qua tình yêu thương và mong * Tích hợp QCN(Bộ phận): Quyền mơ muốn trở về bên mẹ của bạn. ước của trẻ em. Các em có quyền ước mơ, khao khát được khám phá cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học sống, thế giới xung quanh. 3.3. Học thuộc lòng: - GVHD HS học thuộc lòng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. + HS đọc thuộc theo cặp -HS lắng nghe + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp -Nghe GV hướng dẫn. + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa cảm xúc của mình sau khi học xong bài ra những cảm xúc của mình. “Tuổi Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm.
  7. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Toán BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. -Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi THỎ” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập: Bài 1: a)>;<;=? 3 7 8 8 6 12 a) 4 ? 12 b) 5 ? 7 c) 5 ? 10 9 7 29 17 5?2 6 ? 24 3 ? 8 - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, cầu. ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn. - Kết quả: - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói 3 3×3 9 7 a) Ta có: rõ cách làm. 4 = 4×3 = 12 > 12 9 2 2×5 10 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5 3 7 Khi đó: 4 > 12 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 7 29 Bài tập 2: 6 < 24 Chọn câu trả lời đúng. a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
  9. 16 31 90 120 A. 17. B. 29. C. 100. D. 125. 4 b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số 7? 5 20 13 12 A. . B. . C. . D. . 7 35 21 28 5 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 8 10 25 13 3 A. . B. . C. . D. . 16 32 24 8 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của - HS hoàn thành bài tập theo yêu bạn. cầu. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có quả. tử số lớn hơn mẫu số. 31 Vậy 29 là phân số lớn hơn 1. Chọn B. b) Ta có: 4 5 4 12 13 4 16 12 4 ; ; ; 7 28 7 = 20 35. 13 4 Vậy phân số 21 bé hơn phân số 7. Chọn C. c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 5 ; ; ; 8 = 16 8 = 32 24 8 - GV nhận xét chốt đáp án 3 > 8.
  10. 25 5 Bài tập 3: Vậy phân số lớn hơn phân số . 32 8 3 7 20 19 Cho các phân số 4;12;16;24. Viết các phân số Chọn B. đã cho theo thứ tự: - HS chữa bài vào vở. a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở cầu. chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe. - Kết quả: Quy đồng mẫu số các phân số, ta có: 3 3×12 36 7 7×4 28 4 = 4×12 = 48; 12 = 12×4 = 48; 20 20×3 60 19 19×2 38 16 = 16×3 = 48; 24 = 24×2 = 48. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. 7 3 19 20 a) Thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 12 4 24 16 20 19 3 7 quả. b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16;24;4;12. Bài tập 4: - HS chữa bài vào vở. Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia -HS lắng nghe các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của - HS hoàn thành bài tập theo yêu một trường tiểu học như sau: cầu. - Kết quả: + Bài toán cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao. + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của
  11. trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? 1 2 1 4 + Ta so sánh bốn phân số 3;5;5;15. + Ta cần quy đồng mẫu số các phân số đó. Ta có: Trong các môn thể thao trên, môn nào được 1 1×5 5 2 2×3 6 1 1×3 ; ; học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 = 5×3 gia nhiều nhất? 3 = 15 - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 6 5 4 3 Vì 15 > 15 > 15 > 15 đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: 2 1 4 1 Nên > > > + Bài toán cho biết gì? 5 3 15 5 Vậy trong các môn thể thao trên, bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham . gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh - HS chữa bài vào vở. các phân số nào? 1 2 1 4 + Muốn so sánh bốn phân số 3;5;5;15 ta cần
  12. làm bước gì trước rồi mới so sánh? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm . Đố em! - HS hoàn thành bài tập theo yêu Số? cầu. - Kết quả: + Trong hai phân số có cùng mẫu - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng số, phân số nào có tử số lớn hơn thì bàn). phân số đó lớn hơn; phân số nào có - GV nêu câu hỏi gợi mở: tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn. + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có + Trong hai phân số có cùng tử số, cùng mẫu số phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé cùng tử số. hơn 3 ퟒ 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, Ta có: 8 < 8 < 7 trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - HS chữa bài vào vở. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chú ý lắng nghe - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________ Khoa học BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm xói mòn đất. - Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu... - Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường ; thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất. - Học sinh:Tranh ảnh;; tranh vẽ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động:
  14. Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát Vàng bằng ô chữ. Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ X O I M O N và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ A S B Q N T có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa Đ K A T H S khóa vàng ai có câu trả lời đúng và A E O S I X nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc T Y V X E K chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn D U E V M T chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu là nội dung của bài học - Giáo viên nhận xét khen thưởng học sinh tham gia chơi - Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , để tìm được để giới thiệu nội dung bài bảo vệ, đất học HS lắng nghe, HS nghe và ghi vở 2. Hoạt động khám phá: 1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. 1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung - 1 HS đọc yêu cầu bài. thông tin. - Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát nguyên nhân gây ô nhiễm đất. hình 1 và thảo luận xác định các - các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nguyên nhân gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp: Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất.
  15. Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. – HS: Nguyên nhân do con người gây - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ ra: không xử lí rác và nước trước khi sung. thải ra môi trường, sử dụng dư - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực chốt: vật (hình 1a, 1c, 1d) Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức - HS lắng nghe. khỏe của con người. 1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình - HS làm việc chung cả lớp, quan sát 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại môi trường đất đối với thực vật động vật của ô nhiễm môi trường đất đối với và sức khỏe con người. thực vật động vật và sức khỏe con người. Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ nhiễm độc gan và một số bệnh sung. khác,...). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chốt: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động vật và sức khỏe của con người. - HS lắng nghe.
  16. 1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận - HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm để xác định các biện pháp chống ô nhóm để xác định các biện pháp nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ( thêm một số biện pháp phòng chống ô khuyến khích học sinh kể thêm càng nhiều nhiễm nhất đất càng tốt) - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày: Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật. Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước khi đưa ra môi trường Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các vùng đất ven biển. Một số biện pháp khác: Sử dụng sản phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ rửa đất ở những vùng có ô nhiễm sung. mặn... - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chốt: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và - HS lắng nghe. hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất 3. Hoạt động luyện tập. 2. Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài. việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường những việc làm đã và đang gây ô đất ở gia đình và địa phương. nhiễm môi trường đất ở gia đình và
  17. địa phương vào vở và nêu trước lớp: Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý ra môi trường - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương. 2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt. - Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng những lập luận ý kiến của mình để làm rõ các rác thải ra môi trường nâng cao ý vấn đề. thức của cộng đồng về bảo vệ môi - Giáo viên chốt kiến thức: trường. Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho hợp lý để bảo vệ môi trường đất Học sinh nghe và thực hiện 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện. liệu về cách chống xói mòn đất. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC __________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). -Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. -Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế -Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. -Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Phẩm chất: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV. bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - HS trả lời. + Mặt biển xanh xa tít chân trời. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời.
  19. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay. + Xanh xanh luỹ tre. + Suối đổ về sông qua những nương chè. - HS lắng nghe, chuẩn bị + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. vào bài học mới. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. 2. Khám phá: Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan - HS chia thành các nhóm sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện và thảo luận theo nhiệm theo cá nhân nhiệm vụ sau: vụ được phân công. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS quan sát.
  20. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực - HS trả lời. đồng bằng ở nước ta. + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu? + Các dãy núi có hướng như thế nào? + Kể tên những đồng bằng lớn. + Kể tên một số dãy núi. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên. + Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long. - HS quan sát.