Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 2 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Tuần 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số. - So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. -Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc và viết phân số, Tìm phân số bằng phân số đã cho: ½= ...; 1/3= ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO - HS tham gia chơi THỎ” để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô - HS chú ý lắng nghe trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”. 2. Luyện tập: Bài 1: a)>;<;=? 3 7 8 8 6 12 a) 4 ? 12 b) 5 ? 7 c) 5 ? 10 9 7 29 17 5?2 6 ? 24 3 ? 8 - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, cầu. ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn cùng bàn. - Kết quả: - GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói 3 3×3 9 7 a) Ta có: rõ cách làm. 4 = 4×3 = 12 > 12 9 2 2×5 10 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. 5 < 2 = 1 = 1×5 = 5 3 7 Khi đó: 4 > 12 9 5 < 2 8 8 b) Ta có: 5 > 7 7 7×4 28 29 6 = 6×4 = 24 < 24 8 8 Khi đó: 5 > 7 7 29 Bài tập 2: 6 < 24 Chọn câu trả lời đúng. a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
- 16 31 90 120 A. 17. B. 29. C. 100. D. 125. 4 b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số 7? 5 20 13 12 A. . B. . C. . D. . 7 35 21 28 5 c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ? 8 10 25 13 3 A. . B. . C. . D. . 16 32 24 8 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời của - HS hoàn thành bài tập theo yêu bạn. cầu. - GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có quả. tử số lớn hơn mẫu số. 31 Vậy 29 là phân số lớn hơn 1. Chọn B. b) Ta có: 4 5 4 12 13 4 16 12 4 ; ; ; 7 28 7 = 20 35. 13 4 Vậy phân số 21 bé hơn phân số 7. Chọn C. c) Ta có: 5 10 5 20 25 5 15 13 5 ; ; ; 8 = 16 8 = 32 24 8 - GV nhận xét chốt đáp án 3 > 8.
- 25 5 Bài tập 3: Vậy phân số lớn hơn phân số . 32 8 3 7 20 19 Cho các phân số 4;12;16;24. Viết các phân số Chọn B. đã cho theo thứ tự: - HS chữa bài vào vở. a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở cầu. chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn cùng bàn nghe. - Kết quả: Quy đồng mẫu số các phân số, ta có: 3 3×12 36 7 7×4 28 4 = 4×12 = 48; 12 = 12×4 = 48; 20 20×3 60 19 19×2 38 16 = 16×3 = 48; 24 = 24×2 = 48. - GV mời 1 HS trình bày kết quả. 7 3 19 20 a) Thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; . - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết 12 4 24 16 20 19 3 7 quả. b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16;24;4;12. Bài tập 4: - HS chữa bài vào vở. Cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia -Hs lắng nghe các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của một trường tiểu học như sau: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + Bài toán cho biết số học sinh của khối lớp 5 tham gia các môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao.
- + Hỏi: Trong các môn thể thao trên, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất? 1 2 1 4 + Ta so sánh bốn phân số 3;5;5;15. + Ta cần quy đồng mẫu số các phân Trong các môn thể thao trên, môn nào được số đó. học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham Ta có: gia nhiều nhất? 1 1×5 5 2 2×3 6 1 1×3 ; ; - GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 = 5×3 đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi sau: 3 = 15 + Bài toán cho biết gì? 6 5 4 3 Vì 15 > 15 > 15 > 15 2 1 4 1 Nên 5 > 3 > 15 > 5 Vậy trong các môn thể thao trên, + Bài toán hỏi gì? bóng đá là môn thể thao được học sinh khối 5 tham gia nhiều nhất + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào?So sánh các phân số nào? . 1 2 1 4 - HS chữa bài vào vở. + Muốn so sánh bốn phân số 3;5;5;15 ta cần
- làm bước gì trước rồi mới so sánh? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. * HSKT: Yêu cầu HS viết và đọc các phân số sau: 2/4; 3/5; 1/6; 3/7/ 3. Vận dụng trải nghiệm . Đố em! - HS hoàn thành bài tập theo yêu Số? cầu. - Kết quả: + Trong hai phân số có cùng mẫu - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng số, phân số nào có tử số lớn hơn thì bàn). phân số đó lớn hơn; phân số nào có - GV nêu câu hỏi gợi mở: tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn. + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có + Trong hai phân số có cùng tử số, cùng mẫu số phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có + Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé cùng tử số. hơn 3 ퟒ 4 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, Ta có: 8 < 8 < 7 trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - HS chữa bài vào vở. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS chú ý lắng nghe - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
- tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________ Khoa học BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm xói mòn đất. - Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu... - Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. *HSKT: Hiểu được thế nào là xói mòn và tác hại của nó. + Biết được một số biện pháp chống xói mòn đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường ; thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất. - Học sinh:Tranh ảnh;; tranh vẽ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát Vàng bằng ô chữ. Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ X O I M O N và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ A S B Q N T có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa Đ K A T H S khóa vàng ai có câu trả lời đúng và A E O S I X nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc T Y V X E K chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn D U E V M T chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu là nội dung của bài học - Giáo viên nhận xét khen thưởng học sinh tham gia chơi - Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , để tìm được để giới thiệu nội dung bài bảo vệ, đất học HS lắng nghe, HS nghe và ghi vở 2. Hoạt động khám phá: 1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. 1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung - 1 HS đọc yêu cầu bài. thông tin. - Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát nguyên nhân gây ô nhiễm đất. hình 1 và thảo luận xác định các - các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nguyên nhân gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp: Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất.
- Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. – HS: Nguyên nhân do con người gây - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ ra: không xử lí rác và nước trước khi sung. thải ra môi trường, sử dụng dư - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực chốt: vật (hình 1a, 1c, 1d) Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe của con người. - HS lắng nghe. *HSKT: GV nêu khái niệm xói mòn đất: Xói mòn đất là sự rửa trôi các dưỡng chất cần thiết trên bề mặt đất. 1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình - HS làm việc chung cả lớp, quan sát 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại môi trường đất đối với thực vật động vật của ô nhiễm môi trường đất đối với và sức khỏe con người. thực vật động vật và sức khỏe con người. Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ nhiễm độc gan và một số bệnh sung. khác,...). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- chốt: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động vật và sức khỏe của con người. - HS lắng nghe. 1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận - HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm để xác định các biện pháp chống ô nhóm để xác định các biện pháp nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ( thêm một số biện pháp phòng chống ô khuyến khích học sinh kể thêm càng nhiều nhiễm nhất đất càng tốt) - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày: Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật. Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước khi đưa ra môi trường Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các vùng đất ven biển. Một số biện pháp khác: Sử dụng sản phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ rửa đất ở những vùng có ô nhiễm sung. mặn... - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chốt: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và - HS lắng nghe. hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất 3. Hoạt động luyện tập. 2. Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường những việc làm đã và đang gây ô đất ở gia đình và địa phương. nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương vào vở và nêu trước lớp: Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý ra môi trường - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương. 2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt. - Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng vận sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng những lập luận ý kiến của mình để làm rõ các rác thải ra môi trường nâng cao ý vấn đề. thức của cộng đồng về bảo vệ môi - Giáo viên chốt kiến thức: trường. Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho hợp lý để bảo vệ môi trường đất Học sinh nghe và thực hiện 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện. liệu về cách chống xói mòn đất. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: TUỔI NGỰA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp QCN(Bộ phận): Quyền mơ ước của trẻ em. *KSKT: Luyện đọc khổ thơ đầu của bài thơ Tuổi ngựa, Qua nghe cô và các bạn đọc nói được những gì mình hiểu về nội dung bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- 1.2. Khởi động: - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch) - Nhóm thảo luận. - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS đại diện một số nhóm lên họa SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: chia sẻ - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe và tiếp thu. - GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -HS lắng nghe và ghi tên bài quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở về với mẹ với quê hương. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc. đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe giáo viên - Gọi 1 HS đọc toàn bài. hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các
- miền” đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đa, loá màu trắng . - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào - HS lắng nghe cách đọc đúng bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngữ điệu. nựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu ngữ khó hiểu để cùng với GV giải thì đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch *HSKT: GV giúp hs luyện đọc khổ thơ đầu trong bài thơ Tuổi ngựa. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lần lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ ngựa con rong ruổi đó đây? tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi + Câu 2: Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không Kể lại hành trình của chú ngựa con theo yên một chỗ. trí tưởng tượng của bạn nhỏ: Kể lại hành trình của chú ngựa con . Những miền đất đã quên. theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: . Những cảnh vật đã thấy +Những miền đất đã qua: miền . Những cảm nghĩ đã có. trung du, triền núi đá, những cánh đồng hoa. + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng muốn nói với mẹ điều gì? hoa cúc. + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên bài thơ. mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù - GV nhận xét, tuyên dương còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu bài học. thế giới xung quanh mình. Đồng - GV nhận xét và chốt: thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia
- Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đình sâu sắc cũng được thể hiện đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được qua tình yêu thương và mong khám phá cuộc sống, thế giới xung muốn trở về bên mẹ của bạn. quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. * Tích hợp QCN(Bộ phận): Quyền mơ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. ước của trẻ em. Các em có quyền ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. 3.3. Học thuộc lòng: - GVHD HS học thuộc lòng + HS đọc thuộc theo cặp -HS lắng nghe. + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp -Nghe GV hướng dẫn. + HS cùng nhau đọc nhiều lần. + HS xung phong đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa cảm xúc của mình sau khi học xong bài ra những cảm xúc của mình. “Tuổi Ngựa”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng -Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). -Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. -Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế -Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. -Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Phẩm chất: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. *HSKT: + Biết được một số vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống con người. +Nói được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” - HS quan lắng nghe bài (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong hát và yêu cầu của GV. bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác
- lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - HS trả lời. + Mặt biển xanh xa tít chân trời. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay. + Xanh xanh luỹ tre. + Suối đổ về sông qua những nương chè. - HS lắng nghe, chuẩn bị + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. vào bài học mới. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. 2. Khám phá: Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan - HS chia thành các nhóm sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện và thảo luận theo nhiệm theo cá nhân nhiệm vụ sau: vụ được phân công.
- + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích. + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu? - HS trình bày trước lớp. + Các dãy núi có hướng như thế nào? + Kể tên những đồng bằng lớn. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Kể tên một số dãy núi. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên. + Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng
- Sông Cửu Long. + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi - HS quan sát. núi thấp. + Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. + Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long. + Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - HS lắng nghe, tiếp thu. Đồng bằng Sông Hồng Đồng bằng Sông Cửu Long - HS lắng nghe GV nêu Dãy Hoàng Liên Sơn Dãy Trường Sơn câu hỏi. - GV chuẩn kiến thức: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. + Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. + Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. - HS trả lời. - GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về

