Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. 2. Năng lực phẩm chất: - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Biết tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái” - HS tham gia chuẩn bị theo sự + Cô tổng đội phổ biến nội dung kế hoạch. phân công của GV. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. - GV và TPT Đội: + Lựa chọn chủ đề hình thức tổ chức. - HS lắng nghe nhiệm vụ. + Thiết kế kịch bản, sân khấu.
  2. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản . + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - HS thực hành theo nhóm. viên. + Các nhóm cùng thực hiện. + GV cùng HS tổng hợp số tiền quyên góp được từ phong trào gây quỹ nhân ái. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. 2. Năng lực kĩ năng: - Giúp HS tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Giúp HS biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Phần mở đầu: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của Trần Đăng Khoa. em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng - HS lắng nghe. Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các - Học sinh nghe, cảm nhận và em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát: Hạt gạo làng ta đoán tên bài hát. của nhạc sĩ Trần Viết Bính. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt - HS lắng nghe. gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt dẫn cách đọc. gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay khổ. + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  4. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, - HS đọc từ khó. quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: Hạt gạo làng ta - 2-3 HS đọc khổ thơ. Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những - HS lắng nghe cách đọc đúng khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải ngữ điệu. qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò,
  5. + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên tinh tuỷ của thiên nhiên? là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của khó, tinh thần vượt lên thử thách người nông dân trong quá trình làm ra hạt khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm gạo? việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua các Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng ảnh nào? Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ thích phù hợp. Thơm hào giao thông ” gợi cho em suy VD: HS chọn đáp án A và giải thích nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Bất kể thời gian nào trong ngày + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng gì để làm ra hạt gạo? người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa.
  6. + HS chia sẻ câu trả lời theo suy + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo nghĩ cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như C: Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” là vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến vì hạt gạo rất quý, con người phải bỏ của em. biết bao công sức, vượt qua bao gian A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ nan, vất vả, một nắng hai sương, bao đời nay. chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biếtbao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó tác giả ca ngợi tinh thần lao động ca người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biếtquý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô em về tình cảm của em với những người làm chú nông dân làm việc trên cánh ra hạt thóc, hạt gạo. đồng không quản ngại mưa gió. - Nhận xét, tuyên dương Em hiểu rằng làm ra hạt gạo thật - GV nhận xét tiết dạy. vất vả. Em biết ơn các cô chú nông dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  7. Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất:. - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Rèn cho HS tính ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m)
  8. Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  9. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 9 chiếc ti vi 75 inch. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con?
  10. - HS đọc đề bài. - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo nhóm. - GV gọi HS trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10
  11. m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. Bài giải - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Khoa học VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (2 tiết) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển ăng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh. Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - Giúp HS có ý thức ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi khuẩn. thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa phóng đại lớn trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn - HS lắng nghe. dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN
  13. Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi, hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: hình phóng to vi khuẩn và nhận biết + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi nào? sẻ trong nhóm kết quả quan sát. - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp. - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá). - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh đã quan sát. - GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở - HS lắng nghe SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những nơi vi khuẩn có thể sống. - Luật chơi: - HS lắng nghe
  14. + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một - HS lắng nghe luật chơi. nơi vi khuẩn sống. - HS tham gia chơi. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các - HS lắng nghe đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV. cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - HS lắng nghe.
  15. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm vi - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ lạnh. - Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Học sinh có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng Bài giải 5 là đội chiến thắng. Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: 3 + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần 5 số hạt dẻ của sóc chị? sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. hạt dẻ? + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng hạt dẻ, ta làm như thế nào? nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần
  17. như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi người. + Ta cần giải quyết bài toán nào? + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện hỏi: trả lời: + Hiệu số phần là bao nhiêu? + 5 - 3 = 2 + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Có tìm được giá trị của 1 phần. + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho + 6 : 2 x 5 số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước làm thế nào? của chị sau - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết Hiệu - HS lắng nghe tiếp thu. và tỉ số của hai số đó + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số phần nhân với số phần của số bé. + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài toán sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán. vào phiếu học tập Bài giải - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
  18. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. 3. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bàu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - - GV nhận xét, tuyên dương. Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó?
  19. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 10 : 1 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 30 – 10 = 20 (bạn) Đáp số: 30 bạn nam; 20 bạn nữ. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lí CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Rèn cho HS phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, lương thực ,kéo pháo lên Điện Biên, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân Đào hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo . vào trận địa - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình thảo luận. 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía để thực hiện yêu cầu sau: bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện cụm cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận Biên Phủ. đồi Độc Lập, 15.3.1954), bao vây, bức hàng cụm cứ điểm Bản Kéo