Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 46 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. 2. Năng lực phẩm chất: - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Biết tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái” - HS tham gia chuẩn bị theo + Cô tổng đội phổ biến nội dung kế hoạch. sự phân công của GV.
  2. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. - GV và TPT Đội: + Lựa chọn chủ đề hình thức tổ chức. - HS lắng nghe nhiệm vụ. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản . + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - HS thực hành theo nhóm. viên. + Các nhóm cùng thực hiện. + GV cùng HS tổng hợp số tiền quyên góp được từ phong trào gây quỹ nhân ái. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. 2. Năng lực kĩ năng: - Giúp HS tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  3. - Giúp HS biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Khoa. Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của - Học sinh nghe, cảm nhận và ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô đoán tên bài hát: Hạt gạo làng ta mời các em cùng nghe một đoạn nhạc và của nhạc sĩ Trần Viết Bính. suy nghĩ đoán tên bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của dẫn cách đọc. hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo.
  4. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay khổ. + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, - HS đọc từ khó. quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: Hạt gạo làng ta - 2-3 HS đọc khổ thơ. Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và - HS lắng nghe cách đọc đúng những khó khăn, vất vả mà người nông dân ngữ điệu. phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu ngữ khó hiểu để cùng với GV giải thì đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có)
  5. + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh từ những tinh tuý của thiên tinh tuỷ của thiên nhiên? nhiên là: phù sa của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu người nông dân trong quá trình làm ra khó, tinh thần vượt lên thử thách hạt gạo? khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh nào? hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em thích phù hợp.
  6. suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp + Bất kể thời gian nào trong ngày những gì để làm ra hạt gạo? (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo + HS chia sẻ câu trả lời theo suy được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như nghĩ cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến C: Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” là của em. vì hạt gạo rất quý, con người phải bỏ A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ biết bao công sức, vượt qua bao gian bao đời nay. nan, vất vả, một nắng hai sương, B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biếtbao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó tác giả ca ngợi tinh thần lao động ca người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biếtquý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô em về tình cảm của em với những người chú nông dân làm việc trên cánh làm ra hạt thóc, hạt gạo. đồng không quản ngại mưa gió.
  7. - Nhận xét, tuyên dương Em hiểu rằng làm ra hạt gạo thật - GV nhận xét tiết dạy. vất vả. Em biết ơn các cô chú nông dân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất:. - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Rèn cho HS tính ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng
  8. là đội chiến thắng. Chiều rộng : I-----I-----I Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  9. - GV nhận xét Bài giải: - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ 9 chiếc ti vi 75 inch.
  10. sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết nhóm. vào phiếu học tập. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con)
  11. Đáp số: 6 000 con. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m)
  12. Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và Địa lí CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Rèn cho HS phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ
  13. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ lương Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả pháo vào trận địa thảo luận. */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một cụm cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận để thực hiện yêu cầu sau: đồi Độc Lập, 15.3.1954), bao vây, bức +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện hàng cụm cứ điểm Bản Kéo Biên Phủ. (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt phản
  14. +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện kích của địch. Biên Phủ. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây dựng trận địa tiến công và bao vây với hàng trăm kilômét hào giao thông, tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, bien-phu.html ta tiến công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi phía đông và 106, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả 311 trên hướng Tây-Bắc sân bay thảo luận. Mường Thanh, nhưng đánh cứ điểm A1 (xem trận đồi A1, 30.3-7.5.1954) và - GV nhận xét, tuyên dương. các cứ điểm C2, 105 không thành công, - GV bổ sung: bị địch phản kích chiếm lại nửa đồi Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội C1. pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, trận địa nhằm thực hiện phương châm tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến 206, 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân khẩu pháo xuống điều khiển khẩu pháo bay Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để phản kích của địch nhằm giành lại sân ghim pháo lại được làm bằng dây rừng bện bay (xem trận sân bay Mường Thanh, lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy bay 21-23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa pháo phòng không xuống cánh đồng của địch liên tiếp trút bom đạn xuống khi Mường Thanh khống chế rồi triệt hẳn dây tời ghim pháo bị trúng đạn của địch đứt tiếp tế đường không của địch. pháo lao nhanh xuống dốc có nguy cơ rơi Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm xuống vực sâu. Tô vĩnh diện đã dũng cảm các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, lao xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe C2 và A1), diệt một số cứ điểm ở phía Tây, tăng cường vây ép phân khu Hồng pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa vào Cúm, bao vây uy hiếp SCH trung tâm, sườn núi mà không bị rơi xuống vực. Tuy dập tắt hy vọng rút chạy của địch; 15 nhiên, tô vĩnh diện đã anh dũng hy sinh. giờ 7.5 tổng công kích vào trung tâm */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, Mường Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập (De Castrie) và toàn bộ ban tham mưu tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ở phân khu trung tâm phải đầu hàng, tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi truy kích và bắt gọn bộ phận địch ở 62 máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, Hồng Cúm địch rút chạy. đạn dược, quân trang quân dụng của địch. */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn người dân tộc Tày, quê ở xã Quang Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. toàn kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp Đồng chí sinh ra trong một gia đình
  15. 1945-1954. nghèo có truyền thống cách mạng, Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, chú năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất hoạt động cách mạng bị giặc Pháp bắt và giết hại, anh phải đi ở cho địa chủ mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh trốn về ở học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu với dì và tham gia du kích. Bế Văn biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện Đàn được truy tặng Huân chương tấm gương anh hùng khác góp phần làm Chiến công hạng Nhất, được bình bầu nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. hiểu thêm. Với thành tích đặc biệt xuất sắc, ngày 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì . 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : - HS lắng nghe yêu cầu. +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS tham gia thi kể chuyện về chiến Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương dịch Điện Biên Phủ. thực . - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ. - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ Mức độ Mức độ 1 3 3 Bố cục Trình Còn Không rõ bày mạch nhầm lẫn bố cục . lạc,logic nội dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không Không nói,biểu nhấn đạtđủ các đạt tiêu cảm giọng tiêu chí 1 chí nào
  16. đúng ,thể hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội dung Đầy đủ , Còn Thiếu nội sắp xếp thiếu 1 dung, sắp theo số nội xếp lộn - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh logic dung, sắp xộn nghiệm. xếp logic 3đ 2đ 1đ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài - Học sinh tham gia chia sẻ về việc thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch chuẩn bị của mình trước lớp. ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2 kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch ĐBP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực phẩm chất:
  17. - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Học sinh có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và Bài giải 5 đúng là đội chiến thắng. Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi:
  18. 3 + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của 5 sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi số hạt dẻ của sóc chị? người. + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em hạt dẻ? - HS lắng nghe + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện hạt dẻ, ta làm như thế nào? trả lời: + 5 - 3 = 2 + Ta cần giải quyết bài toán nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và hỏi: + Có tìm được giá trị của 1 phần. + Hiệu số phần là bao nhiêu? + 6 : 2 x 5 + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước của chị sau - HS lắng nghe tiếp thu. + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải làm thế nào? - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết
  19. Hiệu và tỉ số của hai số đó - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số toán vào phiếu học tập phần nhân với số phần của số bé. Bài giải + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. 3. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bàu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu.
  20. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 10 : 1 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua