Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 20 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày tháng 1 năm 2025 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất:. - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Rèn cho HS tính ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Luyện tập về phép nhân trong bảng ( Bảng nhân 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là :
- 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là:
- 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ 9 chiếc ti vi 75 inch. sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con,
- số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết nhóm. vào phiếu học tập. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. *HSKT: GV hướng dẫn học sinh đọc
- thuộc bảng nhân 3 và viết bảng nhân 3 vào vở 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag:
- 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Khoa học VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA (2 tiết) Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển ăng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh. Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - Giúp HS có ý thức ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở - 4-5 HS trình bày trước lớp nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu + HS dựa vào trải nghiệm của bản kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, khuẩn. ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất
- nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa - HS lắng nghe. trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ - HS quan sát từng hình đồ vật, từng hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: nơi, hình phóng to vi khuẩn và nhận + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. biết những nơi đó có chứa vi khuẩn và + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi chia sẻ trong nhóm kết quả quan sát. nào? - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp. - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá). - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh đã quan sát. - GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể - HS lắng nghe sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm
- khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những nơi vi khuẩn có thể sống. - Luật chơi: - HS lắng nghe + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một - HS lắng nghe luật chơi. nơi vi khuẩn sống. - HS tham gia chơi. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. - HS lắng nghe Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu thực hiện theo yêu cầu của GV. cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực
- phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về - HS lắng nghe. nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ lạnh. - Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người. - Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Chú bé vùng biển theo cách của mình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết một đoạn trong bài: Chú bé vùng biển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nêu những điều đã biết về - HS nêu. cách viết mở bài và kết bài cho bài văn cho bài văn tả phong cảnh em đã học. - GV giới thiệu bài: Các em đã biết về hai cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) và hai cách kết - HS lắng nghe. bài (mở rộng và không mở rộng) cho bài văn miêu tả.Tiết học này các em sẽ tiếp tục tìm hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn cho bài văn tả người. - GV ghi bảng. 2. Thực hành - Luyện tập Bài tập 1: - GV mời 1 HS đọc đề bài: Nêu những điểm - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. khác nhau giữa các cách mở bài và kết bài dưới đây. - HS thảo luận nhóm và chỉ ra điểm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và chỉ ra điểm khác nhau. khác nhau. - Trao đổi và thống nhất câu trả lời. - GV theo dõi hướng dẫn các em chia sẻ. Khuyến khích HS nêu ý kiến theo suy nghĩ của - HS nhận xét. mình. - GV chiếu kết quả thảo luận của một số nhóm lên cho HS nhận xét.
- Đáp án: - Cách mở bài: + Mở bài trực tiếp: Được viết ngắn gọn và trực tiếp, chỉ trích dẫn một sự thật về Thắng, con cá vược của thôn Bần, và địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ. Điều này tạo ra một sự tập trung nhanh chóng vào nhân vật chính. + Mở bài gián tiếp: Được viết dài hơn và sử dụng mô tả chi tiết để tạo nên hình ảnh về vùng biển và cuộc sống của bọn trẻ. Nó cung cấp thông tin về môi trường và nền văn hóa, đồng thời giới thiệu Thắng như một nhân vật đặc biệt trong số các đứa trẻ. - Cách kết bài: + Kết bài không mở rộng: Được viết ngắn gọn và trực tiếp, chỉ mô tả cảnh bọn trẻ đứng trên bờ nhìn Thắng lặn và cảm thấy ghen tị và ngưỡng mộ. Kết bài này không mở rộng thêm ý kiến hay suy nghĩ của người viết. + Kết bài mở rộng: Được viết dài hơn và bao gồm suy nghĩ và cảm xúc cá nhân của người viết. Nó bày tỏ sự thán phục của người viết đối với Thắng và đặt câu hỏi liệu các bạn khác có cảm nhận tương tự hay không. Kết bài này mở rộng chủ đề và tạo ra một sự liên kết giữa nhân vật và người viết. Bài tập 2: Hướng dẫn HS: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Chú bé vùng biển theo - 1,2 HS đọc cách của em. - HS lắng nghe. - Mời HS đọc phần gợi ý. - 2 -3 HS trình bày trước lớp bài của - GV quan sát HS làm bài để hỗ trợ kịp thời. mình. - Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài của mình - HS khác nhận xét, góp ý. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mở bài gián tiếp: Cuộc sống mưu sinh trên biển luôn là thứ mà chúng ta tò mò. Mọi người được sinh ra và lớn lên giữa một vùng biển đẹp, làn sóng xanh, tiếp xúc với ánh nắng vàng từ thuở bé. Điểm đặc biệt ở con người nơi đây là từ trẻ con, ai cũng biết bơi lội nhưng có lẽ chỉ có Thắng mới được mọi người vinh danh là con cá vược của thôn Bần. - Kết bài mở rộng: Những đứa trẻ chúng tôi luôn cảm thấy thán phục trước tài năng của Thắng. Chắc hẳn cậu ấy phải yêu thiên nhiên, yêu cái mặn mòi của biển cả lắm mới có thể có tinh thần rèn luyện để trở thành một người bơi lội giỏi giang như vậy. Trao đổi với bạn về cách viết mở bài gián tiếp - HS trao đổi. và kết bài mở rộng cho bài văn tả người. - Mời HS báo cáo. - HS báo cáo. - Mời HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung bài theo góp ý. - GV kết luận: - 2,3 HS nhắc lại.
- •*Khi viết mở bài gián tiếp: + Nêu suy nghĩ về sự việc, hoạt động, ... có liên quan đến người được tả. + Nhắc lại kỉ niệm chung nào đó với người được tả. •*Khi viết kết bài mở rộng + Nêu cảm nghĩ về người được tả, những điều tốt đẹp mà người đó để lại trong lòng mọi người. + Bày tỏ những mong muốn về một tương lai tốt đẹp đến với người được tả. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Nêu cách viết mở bài và kết bài cho bài văn - HS phát biểu ý kiến. tả người? - GV nhận xét tiết dạy. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà: Tìm đọc các đoạn văn, - Dặn dò bài về nhà. bài văn tả người trong sách, báo hoặc trong SGK Tiếng Việt đã học ở các lớp. Chú ý học tập cách mở bài, kết bài của bài văn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và Địa lí CHIẾN DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- - Rèn cho HS phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng, SGK và các thiết bị, học liệu lược đồ ,tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS: SGK, vở, sưu tầm tìm hiểu tranh ảnh, truyện về chiến dịch Điện Biên Phủ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên - Cả lớp quan sát tranh. /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . dịch Điện Biên Phủ - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn nhận xét bổ sung Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: diện,Trân Can, đoàn người thồ lương Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân hầm... tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để - HS lắng nghe ghi đầu bài. bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - HS theo dõi,quan sát tranh, thảo luận . - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả pháo vào trận địa thảo luận.
- */Đợt 1 (13-17.3), ta đập tan thế trận và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình phòng ngự vòng ngoài của địch ở phía 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện bắc và Đông Bắc, mở đầu bằng trận Him Lam (13.3.1954), tiếp đó tiêu diệt biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một cụm cứ điểm đồi Độc Lập (xem trận để thực hiện yêu cầu sau: đồi Độc Lập, 15.3.1954), bao vây, bức +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện hàng cụm cứ điểm Bản Kéo Biên Phủ. (16.3.1954), đánh bại nhiều đợt phản +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện kích của địch. Đợt 2 (30.3-30.4), sau hơn 10 ngày xây Biên Phủ. dựng trận địa tiến công và bao vây với hàng trăm kilômét hào giao thông, tam-guong-anh-hung-trong-chien-thang-dien- hàng ngàn công sự và ụ súng các loại, bien-phu.html ta tiến công diệt các cứ điểm E, D1, D2, C1 trên dãy đồi phía đông và 106, 311 trên hướng Tây-Bắc sân bay - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả Mường Thanh, nhưng đánh cứ điểm A1 thảo luận. (xem trận đồi A1, 30.3-7.5.1954) và - GV nhận xét, tuyên dương. các cứ điểm C2, 105 không thành công, - GV bổ sung: bị địch phản kích chiếm lại nửa đồi Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội C1. Từ 16.4 ta phát triển trận địa bao vây, pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra tiến công, đánh lấn diệt các cứ điểm trận địa nhằm thực hiện phương châm 105 (ngày 18.4), 206 (xem trận cứ điểm “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến 206, 17-23.4.1954), đào hào cắt đôi sân khẩu pháo xuống điều khiển khẩu pháo bay Mường Thanh, đánh lui nhiều đợt xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để phản kích của địch nhằm giành lại sân bay (xem trận sân bay Mường Thanh, ghim pháo lại được làm bằng dây rừng bện 21-23.4.1954), kết hợp bắn tỉa và đưa lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy bay pháo phòng không xuống cánh đồng của địch liên tiếp trút bom đạn xuống khi Mường Thanh khống chế rồi triệt hẳn dây tời ghim pháo bị trúng đạn của địch đứt tiếp tế đường không của địch. pháo lao nhanh xuống dốc có nguy cơ rơi Đợt 3 (1-7.5), ta lần lượt đánh chiếm các điểm cao còn lại ở phía đông (C1, xuống vực sâu. Tô vĩnh diện đã dũng cảm C2 và A1), diệt một số cứ điểm ở phía lao xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe Tây, tăng cường vây ép phân khu Hồng pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa vào Cúm, bao vây uy hiếp SCH trung tâm, sườn núi mà không bị rơi xuống vực. Tuy dập tắt hy vọng rút chạy của địch; 15 nhiên, tô vĩnh diện đã anh dũng hy sinh. giờ 7.5 tổng công kích vào trung tâm Mường Thanh, bắt tướng Đờ Catxtơri */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, (De Castrie) và toàn bộ ban tham mưu
- mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tập đoàn cứ điểm, buộc số địch còn lại tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ở phân khu trung tâm phải đầu hàng, tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi truy kích và bắt gọn bộ phận địch ở Hồng Cúm địch rút chạy. 62 máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, */Bế Văn Đàn sinh năm 1931, là đạn dược, quân trang quân dụng của địch. người dân tộc Tày, quê ở xã Quang Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn Vinh, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. toàn kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp Đồng chí sinh ra trong một gia đình 1945-1954. nghèo có truyền thống cách mạng, cha làm thợ mỏ, mẹ mất sớm, chú Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ hoạt động cách mạng bị giặc Pháp bắt năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất và giết hại, anh phải đi ở cho địa chủ mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài từ nhỏ. Sau 5 năm đi ở, anh trốn về ở học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu với dì và tham gia du kích. Bế Văn biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện Đàn được truy tặng Huân chương tấm gương anh hùng khác góp phần làm Chiến công hạng Nhất, được bình bầu là Chiến sĩ thi đua số 1 của tiểu đoàn. nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm Với thành tích đặc biệt xuất sắc, ngày hiểu thêm. 31-8-1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì . 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : - HS lắng nghe yêu cầu. +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên - HS tham gia thi kể chuyện về chiến Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương dịch Điện Biên Phủ. thực . - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ. - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. Tiêu đề Mức độ Mức độ Mức độ 1 3 3
- Bố cục Trình Còn Không rõ bày mạch nhầm lẫn bố cục . lạc,logic nội dung 2 1 điểm 0,5 Giọng To rõ, Không Không nói,biểu nhấn đạtđủ các đạt tiêu cảm giọng tiêu chí 1 chí nào đúng ,thể hiện cảm xúc qua cử chỉ nét mặt 3 đ 2 đ 1 đ Nội dung Đầy đủ , Còn Thiếu nội sắp xếp thiếu 1 dung, sắp - HS lắng nghe, dánh giá và rút kinh theo số nội xếp lộn nghiệm. logic dung, sắp xộn xếp logic 3đ 2đ 1đ 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài - Học sinh tham gia chia sẻ về việc thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch chuẩn bị của mình trước lớp. ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Về nhà chuẩn bị tiếp tục để tiết 2 kể về các anh hùng dân tộc trong chiến dịch ĐBP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán
- TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS biết chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Học sinh có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. *HSKT: Luyện tập phép nhân trong bảng ( Bảng nhân 3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số + Các tổ thực hiện vào bảng phụ 2 đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và Bài giải 5 đúng là đội chiến thắng. Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 5 = 7 (phần) Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: 3 + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần 5 số hạt dẻ của sóc chị? sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. hạt dẻ? + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần hạt dẻ, ta làm như thế nào? bằng nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi người. + Ta cần giải quyết bài toán nào? + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện hỏi: trả lời: + Hiệu số phần là bao nhiêu? + 5 - 3 = 2 + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Có tìm được giá trị của 1 phần. + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia + 6 : 2 x 5 cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước
- phải làm thế nào? của chị sau - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết - HS lắng nghe tiếp thu. Hiệu và tỉ số của hai số đó + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số phần nhân với số phần của số bé. + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán vào phiếu học tập toán. Bài giải - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. 3. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu bàu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo
- yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) *HSKT: GV cho học sinh đọc bảng nhân 3 – GV giúp đỡ nếu học sinh chưa thuộc - Cho học sinh làm các phép tính nhân số có 2 chữ số với 3 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Trong cuộc thi đấu cờ vua của trường, số bạn nam tham gia nhiều hơn số bạn nữ là 10 bạn, số bạn nữ bằng số bạn nam. Hỏi có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: Hiệu số phần bằng nhau là:

