Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 32 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 21 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách lập dàn ý cho bài văn tả người đúng yêu cầu của đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp khi chia sẻ bài. - HS biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại những đặc - 1 HS nhắc lại đặc điểm cần lưu ý khi điểm cần lưu ý khi quan sát chuẩn bị viết quan sát để viết bài văn trước khi tả bài văn tả người. người. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới Ở tiết học trước, các em đã hiểu quan - HS lắng nghe. sát đặc điểm của người trước khi tả, Tiết học này chúng ta sẽ lập dàn ý cho bài văn tả người trong bài học hôm nay: “Lập dàn ý cho bài văn tả người” 2. Khám phá. - GV mời HS đọc yêu cầu của đề bài. - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - HS dựa vào kết quả quan sát của hoạt nghe bạn đọc. động Viết ở Bài 3, chọn đề bài phù hợp để - HS làm việc cá nhân chọn đề bài để lập dàn ý. lập dàn ý phù hợp. - GV lưu ý về cấu tạo của dàn ý bài văn tả - HS lắng nghe.
  2. người. - HS chia sẻ. - HS tự lập dàn ý (làm việc cá nhân): đọc thầm, đọc lướt hướng dẫn lập dàn ý trong SHS (theo 3 phần của bài văn) và dựa vào các nội dung đã chuẩn bị đế lập dàn ý. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Một số HS chia sẻ đề bài và lí do chọn - Cả lớp nhận xét nhận xét. đề bài đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Đọc lại kết quả quan sát. - Lựa chọn trình tự miêu tả: - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) và chốt: 3. Luyện tập. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình, tự - HS làm việc cá nhân: Tự rà soát chỉnh sửa, bổ sung. và chỉnh sửa dàn ý đã lập. - Làm việc nhóm: Đọc dàn ý của bạn và góp - Đọc chéo dàn ý của nhau và góp ý dàn ý cho bạn. ý cho bạn: + Lựa chọn được những đặc điểm - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và về ngoại hình, hoạt động,... để làm đưa ra ý kiến của mình. nổi bật những nét riêng, giúp phân biệt người được tả với những người khác. + Có những dẫn chứng cụ thể (hoạt động, sở trường,...) thể hiện được tính cách, phẩm chất của người được tả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. và góp ý cho bạn: - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). - Đại diện các nhóm trình bày.
  3. - GV mời HS đọc ghi nhớ. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS chia sẻ: Những điểm - HS trả lời: Dựa vào tiết tìm hiểu cần lưu ý để viết bài văn tả người đúng cách viết bài văn tả người yêu cầu. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NÉT ĐẸP HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết thảo luận về một vấn đề được nhiều người quan tâm, cụ thể là nét đẹp trong ứng xử học đường của HS ngày nay; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng đế thuyết phục người đối thoại; biết thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi thảo luận. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - HS tích cực chia sẻ về vấn đề nét đẹp trong ứng xử học đường của HS ngày nay. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về một vấn đề được nhiều người quan tâm. - HS có ý thức tự giác trong khi chia sẻ các vấn đề. Có trách nhiệm trong làm việc nhóm, chia sẻ vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Con chim vành - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi khuyên” về nội dung bài hát. _EBYZAa8 - Nội dung bài hát nói về chủ đề gì? - Nội dung bài hát về chú chim vành
  4. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: khuyên biết vâng lời. Qua bài hát cho chúng ta chim vành - HS lắng nghe. khuyên là một bạn nhỏ luôn luôn lễ phép khi gặp người khác, thể hiện qua lời chào. Vậy trong cuộc sống học đường hằng ngày, chúng ta cần phải làm gì để có cách cư xử đẹp, đúng mực, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. 2. Luyện tập, thực hành. 1. Thế nào là nét đẹp học đường? - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với bạn - HS thảo luận cùng bạn. bên cạnh để trả lời câu hỏi: - Em hiểu thế nào là nét đẹp học đường?. - Là vẻ đẹp trong văn hóa ứng xử của học - GV nhận xét, chốt vấn đề sinh ở trường học. Ứng xử đẹp là ứng xử - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những chuẩn mực, phù hợp với giao tiếp của HS câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu chuyện với thầy cô, bạn bè và các cô bác, những em đã chuẩn bị trước. người làm việc trong trường học. 2. Thảo luận, chia sẻ về biểu hiện của ứng xử đẹp trong học đường: - Các nhóm lần lượt thảo luận từng nội - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: dung: + Biểu hiện của những ứng xử đẹp trong + Biểu hiện của những ứng xử đẹp trong trường học. trường học: lời nói, cử chỉ, việc làm, thái GV lưu ý: Biểu hiện với thầy cô, bạn bè độ. rồi đến cán bộ trong trường (cô chú làm Lời nói: Khi gặp gỡ, tạm biệt, khi giúp việc ở văn phòng, thư viện, bác bảo đỡ người khác, khi được người khác giúp vệ,...). Vì thầy cô và bạn bè là hai đối đỡ,... tượng giao tiếp mà HS thường xuyên - Ví dụ: tương tác hằng ngày trong trường học. * Biểu hiện của ứng xử đẹp trong giao tiếp với thầy cô giáo: + Luôn thể hiện sự kính trọng và lễ phép; không có hành động và cử chỉ thiếu chuẩn mực đạo đức, vô lễ với thầy cô,.. + Khi gặp thầy cô biết nói lời chào thể
  5. hiện sự lễ phép,... + Khi hỏi và trả lời: Biết nói đầy đủ có chủ ngữ và vị ngữ, từ ngữ xưng hô đảm bảo tôn ti trật tự,.. + Khi mắc lỗi, biết lựa chọn thời điểm và từ ngữ để xin lỗi, thể hiện sự chân thành, thực sự biết lỗi và muốn sửa lỗi. * Biểu hiện của ứng xử đẹp trong giao tiếp với bạn bè: + Sử dụng từ ngữ xưng hô đúng vai giao tiếp với bạn bè: cởi mở, trong sáng,.. + Không gọi nhau bằng những từ ngữ chỉ để gọi những người tôn kính như: ông bà, bố mẹ,.. + Khi gặp gỡ hoặc tạm biệt, biết bắt tay nhau hoặc nói lời chào đảm bảo sự trong sáng, thân mật, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh. + Khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè: Lời nói đảm bảo sự chân thành, tinh tế, không xa lánh, coi thường bạn, không có thái độ kì thị với ngoại hình của bạn,... + Khi mắc lỗi: Chủ động gặp bạn để xin lỗi cùng thái độ chân thành,.. + Khi thảo luận với bạn: Biết lắng nghe tích cực, tôn trọng ý kiến khác biệt,... + Tự nhận xét, đánh giá về những ứng xử của bản thân trong trường học: những ứng xử đẹp và những ứng xử chưa đẹp. + Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ. + Tự nhận xét, đánh giá về những ứng xử của bản thân trong trường học: những ứng xử đẹp và những ứng xử chưa đẹp. - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ,
  6. các nhóm khác nhận xét, đánh giá. 3. Đánh giá - Bình chọn những gương mặt điển hình - HS tham gia bình chọn. trong quá trình thảo luận: + Người có đóng góp nhiều nhất cho nội dung thảo luận. + Ngươi có lí lẽ và dẫn chứng xác đáng nhất khi nêu ý kiến. + Ngươi có phong cách trình bày thu hút nhất. - GV đánh giá kết quả thảo luận theo tiến - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trình thảo luận 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Chia sẻ với người thân về những ứng xử đẹp trong trưòng học mà em và các bạn đã thảo luận. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. -Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Năng lực phẩm chất: - Họ sinh chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Giúp học sinh có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi động bài học. + Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần A. 50 % B. 70% C. 60% D. 90 % trăm của 2 số, em làm như thế + Câu 2: Điền vào chỗ chấm: nào? 2 của 150 = 5 Đáp án B. Nêu cách làm A. 30 B. 60 C. 25 D. 375 + Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? Đáp án: C. Vì sao số bi xanh A. 55 % B. 70% C. 45% D. 75 % chiếm 45% tổng số bi? + Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % A. 675 % B. 6,75% C. 67,5% D. 6750 % Đáp án C. Để viết đúng số dưới - GV Nhận xét, tuyên dương. dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì? - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của một số. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá
  8. nhân, suy nghĩ cách tính. - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất cách làm. - HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ cách làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gợi ý một số cách HS làm: Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180( tấn) Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn) 60 60 - Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ? - Em coi 60 % = rồi tìm 100 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). - GV chốt KQ đúng. - Muốn tìm 30% của 300 em lấy - Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế 300 nhân với 60 rồi chia cho 100 nào? hoặc lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với 60. - 100 % - 180 tấn. - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - HS trả lời. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100. 3. Thực hành, luyện tập: Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
  9. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực bài 1 vào nháp. hiện bài tập 1 - Đáp án: - Các nhóm báo cáo kết quả. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - Các nhóm khác nhận xét, bổ b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) sung. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào? - Em lấy 120 nhân với 70 rối chia cho 100. - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là - Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia 0,49 kg? cho 100. - Nêu cách làm phần c? - HS trả lời. => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - HS làm bài vào vở. nhận xét, bổ sung. - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
  10. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Em vận dụng bài toán tìm giá trị - Nêu câu lời giải khác? phần trăm của một số. - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được - HS nhắc lại ghi nhớ. số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - ba lô: 212 500; thú bông:102 - Em hãy nêu cách tìm? 000 - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật là bao nhiêu? 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - Các nhóm lắng nghe luật GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? chơi. Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: + Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. - HS đi lên theo số lượng yêu + Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. cầu. + Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. + Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4. ( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
  11. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn,học sinh biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên thanh). + Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn rồi đọc và trả lời câu hỏi trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
  12. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy thật nhanh. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ điệu. ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
  13. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì như thế nào trước món quà đó. sao Xu-di lại giận người bạn thân của + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận mình? người bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành cho Xu-di không còn nhiều + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi. tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?. sở thích của bạn. + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn vào những bông hoa và nói to như để Xu-di lúc nhận giỏ hoa? nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn rất cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam nói điều gì? lúc nhận hoa. + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau,
  14. quan tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng - GV nhận xét, tuyên dương về nhau, luôn trân trọng và có vị trí nhất - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài định trong lòng mỗi người. bài học. - GV nhận xét và chốt: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cách giữ gìn tình bạn. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn + HS trả lời luôn tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: + HS trả lời Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ - HS lắng nghe. chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt
  15. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, học sinh biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây - HS tham gia trò chơi rừng” để khởi động bài học. + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể + Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối nối với nhau bằng những cách nào? với nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng ) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, ) + Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho + Câu 2: C. Còn chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá.
  16. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào theo yêu cầu. phiếu học tập Câu ghép Cặp kết từ nối các vế câu a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lăm b. mặc dù chúng tôi vẫn Mặc dù ... chơi với nhau nhưng thời nhưng gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước. c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm trình bày sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - HS lắng nghe bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa
  17. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài”. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 1 HS đọc nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh kết quả thảo luận. lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo sung. luận. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiêu bấy nhiêu ) và kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào? - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: vào vở. a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng quà.
  18. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống. - Gọi HS đọc bài làm - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với được nối với nhau bằng các cặp kết từ nhau bằng các cặp kết từ. hay các cặp từ hô ứng? - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ: nhóm 4. a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học. b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt. c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. quả - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia trò chơi vận dụng. “Ai nhanh, ai đúng”. + Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi kết từ là: học. A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ + Câu 2: Câu ghép được nối với nhau + Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm bằng cặp từ hô ứng là: cho hai chị em tôi.
  19. A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ Toán Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  20. - Giúp học sinh có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 20% của 500 là bao nhiêu? + Trả lời: 20 x 500 : 100 = 100 + Câu 2: Một chiếc áo giảm giá 15%, giá + Trả lời: 15 x 100 000 : 100 – 100000 mới của chiếc áo là bao nhiêu nếu giá gốc là = 85 000 ( đồng) 100.000 đồng? + Trả lời: 75 x 30 : 100 = 22,5 + Câu 3:Tìm một số số biết 75% của nó là 30. + Trả lời: 35 : 80 x 100 = 43,75 % Câu 4: Trong 80 học sinh, có 35 học sinh giỏi. Tỉ lệ phần trăm học sinh giỏi là bao - HS lắng nghe. nhiêu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1/ 22: Tỉ lệ đạm trong thịt bò là - HS đọc yêu cầu bài 1. 18% (18 g/100 g), thịt lợn nạc là 19% (19 g/100 g),cá chép là 17% (17 g/100 g) (theo Em hãy tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, 200 g cá chép, 300 g thịt lợn nạc? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào bảng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: con.( không viết câu lời giải) Bài giải - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: Hs lên chia sẻ bài làm. (250 x 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 x 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: