Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 33 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Tuần 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả. Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học, tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. - GVCN chia sẻ những kinh nghiệm để rèn luyện những
  2. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học đức tính cần thiết để thích ứng sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý: Tự chủ, với cuộc sống kiên trì, hòa đồng, ... Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi - HS cam kết thực hiện. theo dõi. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Toán MÁY TÍNH CẦM TAY (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia,
  3. cộng, trừ với số tự nhiên. -Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính sau : + Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 = + Trả lời: 45 868 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 1230 – 34 x 6 = + Trả lời: 1026 + Câu 3: Tìm ? + Trả lời: 24 404 ? + 24 568 = 48 972 + Trả lời: 27 + Câu 4: Tính 45% của 60 - Em bấm 45 x 60 : 100 = 27 - HS lắng nghe. - Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như bạn, cô giáo sẽ hướng dẫn các em cách tính tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số bằng MTCT nhanh hơn. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh, nêu tình sát và nêu tình huống: huống
  4. - HS đọc tình huống 1. a) Tình huống 1: - Sử dụng máy tính thực hiện: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, hiện theo nhóm 2 ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Em chỉ cần lấy số đó nhân với - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng số phần trăm đã cho rồi ấn MTCT , em làm như thế nào? nút %, dấu = là ra được kết quả. - HS đọc tình huống 2. b) Tình huống 2: - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, hiện theo nhóm đôi. ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Em chỉ cần lấy số thứ nhất - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng chia cho số thứ hai rồi nhấn MTCT , em làm như thế nào? nút % và cuối cùng là dấu = - GV giới thiệu bài 3. Thực hành Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính: - GV cho HS đọc yêu cẩu đề a) 8% của 35 b) 32% của 4 bài và làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - GV soi bài , nhận xét. - Kết quả: a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 b) 32% của 4= 4 x 32 % = 1,28. Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần trăm của :
  5. a) 16 và 80 b) 38 và 125 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - Kết quả: a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000 Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 ( đồng). - Hóa đơn 2: Tổng giá trị hóa đơn là: 850 000 + 250 000 = 1 100 000 ( đồng). Vậy ta tính số tiền được hoàn như Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân sau: 1 100 000 x 10% = 110 000 hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng ( đồng). MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau 1 năm. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH
  6. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Cách tính: 250 000 000 x 8% = - Gv nhận xét giờ học, dặn dò BVN. 20 000 000 ( đồng) Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền lãi là 20 000 000 đồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: THƯ CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. * Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video “infographic chủ - HS xem video. quyền biển đảo Việt Nam” và trả lời câu hỏi: + Bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? + 3 260 km + Vùng biển nước ta có bao nhiêu hải đảo? + 2 773 hải đảo chưa kể 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. + Biển đảo cung cấp những nguồn tài nguyên + Cung cấp hải sản, dầu khí, nào cho nước ta? - GV giới thiệu: Sở hữu những nguồn tài - Học sinh lắng nghe. nguyên biển quý giá như vậy, nên biển Đông và lãnh hải Việt Nam thường xuyên bị dòm ngó. Những chiến sĩ canh gác biển đảo vẫn luôn túc trực ngày đêm, giữ chắc tay súng từng giây từng phút để bảo vệ hải đảo - HS trả lời theo hiểu biết. Ví dụ: Cố biên cương. gắng học tập thật tốt, + Là HS các em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta? - Theo dõi - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh minh họa để giới thiệu vào bài. 2. HÌnh thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1 Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài thơ có mấy khổ thơ? - 3 khổ thơ - GV chia đoạn: 3 đoạn là 3 khổ thơ theo thứ tự: - HS quan sát
  8. + Đoạn 1:từ đầu đến mặt nước. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thương yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lững lờ trôi, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. giỡn đùa, sẵn sàng, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Con lớn lên,/ quen vắng bố trong nhà Hai mẹ con,/ nhà một phòng cũng trống; - 2-3 HS đọc câu thơ. Nơi đầu sóng,/ sẵn sàng nghiêng chiến Vẫn dịu dàng,/ êm ái lá thư xanh - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Nhấn giọng oẳ những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh điệu. thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc. cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Nhấn giọng ở những hình ảnh ca ngợi tinh - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. Ví dụ: Nhịp bước khẩn trương khi khâu lệnh vang lên/ Mắt dõi theo vệt ra-đa rà quét. Áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét, / Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu - HS luyện đọc cá nhân.
  9. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - Một số em đọc diễn cảm trước lớp - Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và một và một số em khác nhận xét. số HS nhận xét. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa để GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Khẩu lệnh: lệnh hô trong tập luyện hoặc chiến đấu. + Nghênh chiến: đón đánh trực tiếp, mặt đối mặt. + Ra-đa: máy xác định vị trí và khoảng cách của vật cần phát hiện bằng sự phản xạ của sóng radio khi gặp vật đó. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 - HS đặt câu có chứa các từ giải nghĩa. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  10. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia + Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ chia sẻ sẻ điều gì? hoàn cảnh của gia đình mình: Bố của bạn nhỏ công tác ngoài dảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố bạn những lá thư kể chuyện biển cả thú vị nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để do bố gửi về. bảo vệ biển đảo của Tổ quốc? + Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bão chờ phía trước, dải đá ngầm, + Câu 3: Theo em, vì sao trong thư bố bạn nhỏ áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng không kể về những khó khăn, vất vả của mình? khét. + Trong thư bố bạn nhỏ không kể về + Câu 4: Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của những khó khăn, vất vả của mình vì: mình với bố qua những hành động, việc làm bố bạn nhỏ không muốn người thân nào? Em chọn ý nào? Vì sao? phải lo lắng A. Làm quen với cuộc sống của bố. B. Mong đợi những lá thư của bố. + Chọn cả 3 vì bạn nhỏ rất yêu bố, biết C. Hiểu được cả những điều bố chưa viết trong cuộc ngoài đảo rất khó khăn, thiếu thư. thốn,... + Câu 5: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng + Hai dòng thơ cho em hiểu về tinh nghiêng chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư thần, ý chi quật cường, tư thế chủ xanh ” cho em hiểu điều gì về người lính động, luôn sẵn sàng chiến đấu của biển? người lính biển trong tư cách người bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, vừa cho thấy hình ảnh một người chồng, người cha thân thương gần gũi, chan chứa tình yêu thương với gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương
  11. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tinh thần - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. 3.3. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3.3. Luyện tập theo văn bản. Bài 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thich hợp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Mời học sinh hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân Động từ Tính từ mong đợi, giỡn trống, xa xôi, êm đùa đềm - Mời HS trình bày. - HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét
  12. - GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp - Lắng nghe án đúng Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 PHIẾU HỌC TẬP Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 + Từ đồng nghĩa với từ trống là: thiếu vắng, trống vắng, + Từ đồng nghĩa với từ mong đợi là: mong chờ, chờ đợi, chờ mong, + Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là: xa, xa lắc, xa cách, + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm là: êm ả, êm ái, + Từ đồng nghĩa với từ giỡn đùa là: nô đùa, đùa cợt, - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Viết 1 – 2 câu ghép về bạn nhỏ trong bài thơ “Thư của bố”, trong đó có sử dụng kết từ để nối các vế câu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS viết vào vở Ví dụ:
  13. Tuy bạn nhỏ không gần bố nhưng bạn ấy luôn nhớ về bố. Bạn nhỏ đã khôn lớn và bạn ây đã đọc được cả những điều bố không viết trong thư. - 5-6 HS đọc và chỉ ra kết từ - Gọi 5-6 HS đọc bài của mình và yêu cầu chỉ ra kết từ trong câu đã viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa lỗi (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ đã học vào thực tiễn. bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và - Một số HS tham gia chơi trò chơi. cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một khổ thơ trong bài “Thư của bố” đã được giấu trong hoa - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
  14. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Đêm - HS múa hát qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan - GV Nhận xét, tuyên dương + giới thiệu - HS lắng nghe. bài. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng bài trước. nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn theo dàn ý đã lập + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - HS nhắc lại bố cục
  15. - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS viết bài vào vở văn - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời - HS đọc soát, sửa lại bài của mình * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - HS nhận xét. - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - Lắng nghe - GV mời HS đọc bài trước lớp - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng - HS lắng nghe. nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lí
  16. CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 197 .thông qua các câu chuyện các câu chuyện Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho lớp xem vi deo chiến dịch Hồ Chí Minh - HS xem vi deo năm 1975 Vừa rồi chúng ta đã xem video chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 biết được những mốc lịch sử trong cuộc Chiến dịch đó. Vậy trong cuộc chiến dịch đó có những nhân vật lịch sử nào? Tiết học hôm nay - HS lắng nghe. cô cùng các bạn kể lại mộ số câu chuyện về các nhân vật lịch sử trong chiến dịch đó. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1.
  17. 1. Câu Chuyện về Phi đội Quyết thắng - HS đọc và trả lời câu hỏi: tấn công sân bay Tân Sơn Nhất + Câu chuyện đã nói về về Phi đội Quyết - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử thắng gồm 6 phi công được chọn dể tấn và trả lời câu hỏi công vào sân bay Tân Sơn Nhất: 1.Nguyễn Thành Trung, 2.Từ Đễ 3. NguyễnVăn Lục 4. Hán Văn Quảng, 5. Hoàng Mai Vượng, 6. Trần Văn On + Nhiệm vụ của các phi công trong 3 ngày cả đội phải quyết tâm học chuyển loại và lái được máy bay A- 37 + Ngày 28/4/1975 phi đội thực hiện nhiệm vụ được giao nhiều máy bay quân sự của địch bị phá hủy, một kho xăng bị bốc cháy Sân bay hoàn toàn - GV mời HS kêt lại câu chuyện trước lớp. - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều tê liệt tạo điều kiện cho bộ binh và xe gì? tăng tiến vào mục tiêu nhanh chóng giải phóng Sài Gòn. - GV nhận xét, tuyên dương 2. Thời khắc cuối cùng của chính quyền Sài Gòn. HS kể lại câu chuyện trước lớp - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử -Các phi công có lòng dũng cảm yêu quê và trả lời câu hỏi hương đất nước, một lòng luôn hướng về đất nước . Câu chuyện nói về Dương Văn Minh trên đường đến Đài phát thanh Sài Gòn trưa
  18. 30/4/1975 không còn con đường nào khác buộc phải đầu hàng không điều kiện kêu gọi quân lực Việt Nam cộng hòa hạ vũ khí đầu hàng không điều kiện. Tuyên bố chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương giải phóng hoàn toàn chính quyền cách mạng lâm thời miền NamViệt Nam. -HS kể chuyện GV yêu cầu hs kể câu chuyện trước lớp GV nhận xét tuyên dương 2. Luyện tập. Hoạt động Phiếu bài tập - Mục đích: Dựa vào mốc lịch sử hãy viết Hs thực hành cá nhân khoảng 5 câu thể hiện lòng biết ơn, khâm phục Hs trình bày trước lớp. các thế hệ cha anh đã gan dạ trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. - Hs làm việc cá nhân - Gọi Hs trình bày kết quả - GV nhận xét chung tuyên dương theo bảng kiểm đếm đánh giá đoạn văn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ câu chuyện về Chiến dịch - Học sinh tham gia chia sẻ. Hồ Chí Minh mà em biết ? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh các nhan vật tiêu biểu trong chiến dịch đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 1)
  19. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin. Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Năng lực, phẩm chất - HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn.: Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao. - HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK. - Mô hình mẫu, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” - HS cùng lắng nghe, ghi nhớ luật với luật chơi như sau: Có 4 mảnh ghép chơi. đã che mất hình ảnh thực sự của kho báu. - HS chơi Các HS cần trả lời 4 câu hỏi sau để mở khóa 4 mảnh ghép. Người chiến thắng là người đoán ra được tên kho báu sớm nhất, kể cả khi chưa mở khóa 4 mảnh ghép. Câu 1: Con người sử dụng những phương tiện nào để di chuyển? - Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay Câu 2: Những loại phương tiện nào dùng xăng? - Xe máy, ô tô . Câu 3: Nhờ xăng ra, xe còn có thể chạy nhờ nhiên liệu nào? - Điện, sức người Câu 4: Em biết những phương tiện nào chạy bằng điện? - Xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện) - Từ khóa cuối cùng (18 chữ): Xe điện chạy bằng pin. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV GTB: Ngoài chế tạo ra các phương - HS lắng nghe. tiện chạy bằng xăng, dầu con người còn nghiên cứu và tạo ra các phương tiện
  20. chạy bằng một số năng lượng khác ví dụ: Điện, pin để có thể giảm lượng tiêu thụ nguồn tài nguyên xăng dầu đang ngày dần cạn kiệt. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết các bộ phận để tạo ra một chiếc xe chạy bằng pin. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1: Các bộ phận của mô hình xe điện chạy bằng pin - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS lắng nghe. nhóm: quan sát sản phẩm mà GV đã - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài chuẩn bị làm phiếu bài tập với những tập. câu hỏi sau: PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . + Xe điện chạy bằng pin gồm có những bộ phận nào? + Bộ phận nào dùng để tạo thành hình - Có 4 bộ phận: Khung xe, trục và bánh cho xe điện? xe, động cơ và hệ truyền động, nguồn + Bộ phận nào giúp cho xe điện chạy điện. được? - Khung xe và trục bánh xe tạo thành - GV mời một số nhóm trình bày kết quả hình xe điện. thảo luận. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - Động cơ và hệ thống truyền động giúp xe điện chạy được.