Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- Tuần 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: RÈN LUYỆN THỂ CHẤT VÀ TINH THẦN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống.Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả. Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học, tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Tham gia trò chuyện với các thầy cô về chủ đề “Rèn luyện thể chất và tinh thần để thích ứng với cuộc sống. Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học - GVCN chia sẻ những sinh trong môi trường học tập mới: gợi ý: Tự chủ, kinh nghiệm để rèn luyện kiên trì, hòa đồng, ... những đức tính cần thiết Nhắc lại những điểm khác biệt của môi trường trung để thích ứng với cuộc học cơ sở mà em tìm hiểu được: gợi ý: sử dụng vở sống kẻ ngang, phải có ý thức tự học cao hơn, nhiều bạn bè mới hơn, các kiến thức học cũng sẽ được nâng cao hơn
- -Thảo luận, đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới: gợi ý: kĩ năng giao tiếp cần phải cởi mở, hòa đồng, ; Tinh thần hợp tác, kiên trì, cầu tiến, chủ động, tự quản lý, tự chủ, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. - HS cam kết thực hiện. - Kẻ bảng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập theo gợi ý của bảng trong sách giáo khoa. - Ghi các hành động, mục tiêu, thời gian thực hiện vào bảng. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn tả người theo yêu cầu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài - HS múa hát “Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ”. + Bạn nhỏ trong bài hát nhìn thấy đặc + Râu Bác dài, tóc bạc, bác mỉm cười điểm, hoạt động gì của Bác? khen bạn nhỏ ngoan
- - GV Nhận xét, tuyên dương + giới - HS lắng nghe. thiệu bài. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp ở bài trước. lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để - HS đọc đề bài và chọn đề phù viết bài văn theo dàn ý đã lập hợp + Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. + Đề 2: Viết bài văn tả một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết - HS nhắc lại bố cục bài văn - HS viết bài vào vở - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài - HS đọc soát, sửa lại bài của mình viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa - HS nhận xét. theo HD của GV - GV mời HS đọc bài trước lớp - Lắng nghe - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người thắng cuộc” đã học vào thực tiễn. + Hãy nêu bố cục của bài văn tả người? + Có mấy cách viết mở bài trong bài văn tả người? + Có mấy cách viết kết bài trong bài văn tả người? + Kể tên cảnh đẹp quê hương em? - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 (tùy dụng. theo số lượng nhóm).
- + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng - HS lắng nghe. nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán MÁY TÍNH CẦM TAY (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính sau : + Câu 1:Tính: 28 459 + 17 409 = + Trả lời: 45 868 + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: 1230 – 34 x 6 = + Trả lời: 1026 + Câu 3: Tìm ? + Trả lời: 24 404 ? + 24 568 = 48 972 + Trả lời: 27
- + Câu 4: Tính 45% của 60 - Em bấm 45 x 60 : 100 = - Nêu cách tính 45% của 60 bằng MTCT 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài cách tính như bạn, cô giáo sẽ hướng dẫn các em cách tính tỉ số phần trăm của hai số và giá trị phần trăm của một số bằng MTCT nhanh hơn. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh, nêu sát và nêu tình huống: tình huống a) Tình huống 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực - HS đọc tình huống 1. hiện theo nhóm 2 - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. Chia sẻ kết quả - Vậy muốn tính giá trị phần trăm của một số bằng MTCT , em làm như thế nào? - Em chỉ cần lấy số đó b) Tình huống 2: nhân với số phần trăm đã - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu tình huống và thực cho rồi ấn nút %, dấu = là hiện theo nhóm đôi. ra được kết quả. - HS đọc tình huống 2. - Sử dụng máy tính thực hiện: 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả. - Vậy muốn tính tỉ số phần trăm của hai số bằng Chia sẻ kết quả MTCT , em làm như thế nào?
- - GV giới thiệu bài - Em chỉ cần lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai rồi nhấn nút % và cuối cùng là dấu = 3. Thực hành Bài 1: Sử dụng máy tính cầm tay để tính: - GV cho HS đọc yêu cẩu a) 8% của 35 b) 32% của 4 đề bài và làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - GV soi bài , nhận xét. - Kết quả: a) 8% của 35 = 35 x 8% = 2,8 Bài 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số phần b) 32% của 4= 4 x 32 % = trăm của : 1,28. a) 16 và 80 b) 38 và 125 - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - GV cho HS đọc yêu cẩu đề bài và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm - Kết quả: a) 16 : 80% = 20 % b) 38 : 125% = 30,4 % 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 1: Một cửa hàng áp dụng chính sách khuyến mại hoàn tiền 10% cho mọi đơn hàng từ 1 000 000 đồng trở lên. Hãy tính số tiền được hoàn của mỗi hóa đơn sau: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 1. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ.
- - Hóa đơn 1 không được hoàn tiền vì Tổng giá trị hóa đơn < 1 000 000 Ta có : 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 ( đồng). - Hóa đơn 2: Tổng giá trị Bài 2: Chú Năm gửi 250 000 000 đồng vào ngân hóa đơn là: hàng với lãi suất 8% một năm. Hãy sử dụng 850 000 + 250 000 = 1 100 MTCT để tính số tiền lãi mà chú nhận được sau 000 ( đồng). 1 năm. Vậy ta tính số tiền được - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài suy nghĩ, làm hoàn như sau: 1 100 000 x việc cá nhân. 10% = 110 000 ( đồng). - Thảo luận nhóm đôi nêu cách làm bài 2. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS đọc, suy nghĩ và TLCH - HS thảo luận nhóm. Chia sẻ. - Cách tính: 250 000 000 x - Gv nhận xét giờ học. 8% = 20 000 000 ( đồng) Vậy sau 1 năm bác nhận được số tiền lãi là 20 000 000 đồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học
- vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. 5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh truyền điều trị kịp thời. nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi - HS lắng nghe. khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả . – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm –
- -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, HS bổ sung thêm xác định các -Nôn mửa, đi ngoài liên tục dấu hiệu của bệnh tả. -Người mệt mỏi, uể oải, +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác định nguyên nhân gây bệnh tả. -Sử dụng thức ăn chưa được nấu chín +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Không đeo khẩu trang khi chăm H6(a,b,c,d), để xác định những con đường sóc người bệnh lây truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả. với thức ăn. – Mời đại diện các nhóm báo cáo. -Ruồi mang theo vi khuẩn có + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây tiếp xúc với thức ăn. nguy hiểm gì cho cơ thể? + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. không được chữa trị kịp thời. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để tìm -HS lắng nghe và hoàn thành ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất những nhiệm vụ: việc cần làm để phòng tránh bệnh tả? -HS tham gia chơi theo nhóm -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Nguyên nhân Việc cần làm bảng. gây bệnh Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn nước uống có ngay sau khi được chứa vi khuẩn tả. nấu chín.
- Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra nơi quy định, sử ngoài môi trường. dụng chất sát khuẩn. Không đeo găng Đeo găng tay, tay, khẩu trang khẩu trang khi khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả. Tay nhiễm vi Rửa tay bằng xà khuẩn tả tiếp xúc phòng trước khi ăn – Mời các nhóm báo cáo. trực tiếp với thức và sau khi đi đại – GV khen ngợi ăn. tiện. – Ruồi mang vi - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? Giữ vệ sinh môi khuẩn tả tiếp xúc * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ cần trường. Diệt ruồi. với thức ăn được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì chúng ta mới có chất lượng cuộc sống cao. + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. + Diệt ruồi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những - HS lắng nghe. thói quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. – HS chia sẻ về thực tế ở gia +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến đình, lớp học: việc lây nhiễm bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc.
- – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do hằng ngày,... vi khuẩn gây ra qua đường ăn uống? + Vi khuẩn Salmonella trong thịt +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như gà, trứng gà sống; vi khuẩn thế nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn Ecoli; liên cầu khuẩn trong tiết gây ra? canh, tụ cầu, ... - Các nhóm trình bày. . - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm của một số,... - HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện phép tính với hai số tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số, phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện một số bài toán sau: + Câu 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: 29 và 40 + Trả lời: 29 : 40% = 72,5 % + Câu 2: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 76,5
- 18,36 : 1,2 x 5 = + Trả lời: 30% x 110 = 33 + Câu 3: Tính 30 % của 110 + Câu 4: Tính giá trị biểu thức: + Trả lời: 378 6 312 : 12 – 148 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cô Hường đã mua 7 chiếc vòng, - HS đọc yêu cầu bài 1. mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi cô Hường cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - Suy nghĩ và thực hiện phép tính vào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: bảng con.( không viết câu lời giải) - Gv kiểm tra bảng của học sinh. Mời 1 Bài giải Hs lên chia sẻ bài làm. Cô Hường cần trả chúng mình số tiền là: 25 000 x 7 = 175 000 ( đồng) - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai). Đáp số: 175 000 đồng - Ai có câu lời giải khác? Bài 2: Chúng mình áp dụng chương trình khuyến mại giảm giá 20% cho bất kì ai mua nhiều hơn 10 chiếc vòng. Thầy Hải đã mua 18 chiếc vòng, mỗi chiếc có giá 25 000 đồng. Hỏi thầy Hải cần trả chúng mình bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân(2 - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ phút) và làm bài vào nháp. - Thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm - HS thảo luận nhóm. bài 2. - Đại diện nhóm chia sẻ: - GV nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Thầy Hải cần trả số tiền là : 25 000 x 18 = 450 000 ( đồng) Vì được giảm giá 20% nên số tiền cuối cùng thầy phải trả là:
- 450 000 – ( 450 000 x 20%) = 360 - GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng máy 000 tính ( đồng) => Ở bài 2, các em vẫn tiếp tục vận dụng Đáp số 360 000 ( đồng) kiến thức của bài toán tìm giá trị phần trăm của một số và sử dụng máy tính cầm tay để tính cho nhanh. Bài 3: Những chiếc vòng còn lại của chúng mình có một doanh nghiệp địa phương mua với giá tổng cộng là 3 000 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc vòng đó giá bao nhiêu tiền ? - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS nêu. - Bài có mấy yêu cầu? - Học sinh làm vở. - GV yêu cầu HS làm vở. - Học sinh chia sẻ bài làm của mình: - GV soi bài, nhận xét bài giải đúng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài giải Số vòng còn lại của các bạn là: 100 - 7 – 18 = 75 ( chiếc) Mỗi chiếc vòng có giá tiền là: 3 000 000 : 75 = 40 000 ( đồng) Đáp số: 40 000 đồng - Em lấy số vòng ban đầu trừ đi số vòng - Ai có câu trả lời khác? mà thầy Hải và cô Hường đã mua. - Để tính số vòng còn lại, em đã làm như thế nào? 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4 : Ban giám hiệu ủng hộ dự định quyên góp từ thiện của lớp mình bằng cách góp thêm vào quỹ một số tiền bằng 20% doanh thu bán vòng trang sức của lớp. Tính số tiền mà lớp mình đã quyên góp được cho quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo ở vùng cao ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu cá - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nhân. nghe. - Thảo luận nhóm 6: nêu cách làm bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt cách làm - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng đúng. nhóm. - Đại diện các nhóm lên dính bảng nhóm lên bảng lớp. - HS nhận xét, bổ sung. Bài giải Số tiền bán vòng của lớp mình là: 175 000 + 360 000 + 3 000 000 = 3 535 000 ( đồng) Số tiền mà BGH ủng hộ thêm là: - Em nêu cách tìm số tiền bán vòng của lớp? 3 535 000 x 20% = 707 000 ( đồng) Vậy lớp mình đã ủng hộ cho trẻ em - Để làm được bài này em cần vận dụng vùng cao số tiền là: những kiến thức nào đã học ? 3 535 000 + 707 000 = 4 242 000 ( - Muốn tìm giá trị phần trăm của một số em đồng) làm như thế nào? Đáp số: 4 242 000 ( đồng) - GV nhận xét tiết học. - Đánh giá tổng kết tiết học. - Em tính tổng số tiền bán vòng cho - GV nhận xét. cô Hường, thầy Hải và doanh nghiệp. - Vận dụng bài toán tìm giá trị phần trăm của một số. - Em sử dụng máy tính cầm tay để tính rất dễ dàng, tiện lợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục Thể chất LEO ĐỔI CHÂN LUÂN PHIÊN LÊN, XUỐNG THANG CHỮ A TRÒ CHƠI ‘ĐỘI NÀO NHANH HƠN’. TIẾT SỐ 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập. Trò chơi “Tuyển phi công”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, thảm, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động 2lx8n hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS Chơi trò chơi. gối,... - Trò chơi “Ai nhanh - GV hướng dẫn chơi và đúng” 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới:
- * Leo đổi chân luân Cho HS quan sát Đội hình HS quan sát phiên lên, xuống thang tranh tranh, tập mẫu chứ A. - GV làm mẫu động - Leo lên tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hs quan sát mẫu và - Hô khẩu lệnh và ghi nhớ cách thực thực hiện động tác hiện. mẫu - Nêu các câu hỏi thắc - Cho 2-3 em học mắc nếu có. - Leo xuống sinh lên thực hiện -2-3 hs lên thực hiện động tác Leo đổi động tác. chân lên, xuống - GV cùng HS nhận thang chữa A. xét, đánh giá tuyên - GV cùng HS nhận dương xét, đánh giá tuyên - HS lắng nghe dương 3. Luyện tập. 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập theo ĐH tập đồng loạt Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. GV - GV giao nhiệm vụ - HS tập theo hướng cho tổ trưởng, phân dẫn của Gv. luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tập theo tổ - Quan sát, nhắc nhở N1 và sửa sai cho HS N2 N3 GV - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - Thi đua giữa các tổ - Hs nhận xét tổ bạn. * Trò chơi: “Đội nào nhanh hơn”.
- - GV nêu tên trò chơi, -HS chơi theo hướng 3-5’ hướng dẫn cách chơi, dẫn của Gv luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân lỏng theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực đọc sách, đọc các bài thơ mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về bài thơ đã đọc. - Có ý thức tự giác trong đọc các bài thơ một cách nghiêm túc và có định hướng. Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về bài thơ đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Bàn tay mẹ” - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi về nội dung bài hát. qaCiD4 - Nội dung bài hát nói về ai? - Nội dung bài hát nói về mẹ. - Trong bài hát, bàn tay mẹ đã làm những - Bàn tay mẹ đã làm những việc: bế việc ? con, nấu cơm cho con ăn, đun nước - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: cho con uống, Trong mỗi gia đình, người mẹ thường là - HS lắng nghe. người vất vả nhất, luôn lo toan, chăm sóc bữa ăn, giấc ngủ và mọi mặt đời sống cho các thành viên. Mẹ giúp chúng ta cảm thấy cuộc sống đẹp hơn. Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc thêm một số bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - Những bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống: lắng nghe bạn đọc. + Bài thơ “ Chú đi tuần” của Trần Ngọc + Bài thơ “Tiếng võng kêu” của Trần Đăng Khoa - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những bài - HS đọc bài thơ đã chuẩn bị trước. thơ đã đọc hoặc đọc bài thơ em đã chuẩn bị trước. 2. Viết phiếu đọc sách: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu phiếu đọc sách theo mẫu. về câu chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập.
- 3. Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về - Cả lớp làm việc nhóm. nội dung sau: + Chia sẻ với bạn về điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (hình ảnh đẹp, câu thơ hay, suy nghĩ, cảm xúc). Nêu vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài - Đại diện các nhóm trình bày. thơ. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao việc cho HS về nhà: - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà. + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ thể hiện + Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ vẻ đẹp cuộc sống. thể hiện vẻ đẹp cuộc sống + Đọc và chia sẻ với người thân về vẻ đẹp + Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ của cuộc sống được thể hiện trong đó. bài thơ. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để khởi - HS lắng nghe động bài học. Lời giải: Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có Cô An cần trả số tiền là: giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng mình bao nhiêu tiền? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập : Bài 1: -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và cùng nhau đôi. thảo luận đưa ra đáp án. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2: Số?

