Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 44 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Tuần 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 42: MÁY TÍNH CẦM TAY (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực phẩm chất: - Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Học sinh ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
  2. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “ Xì điện” để khởi động bài học. GV sẽ đưa ra các phép tính từ dễ đến khó để học sinh có thể tính nhẩm. + Câu 1: 15 x 10 = ? - Trả lời: 150 + Câu 2: 300 : 5 = ? - Trả lời: 60 + Câu 3: 11 x 12 = ? - Trả lời: 132 + Câu 4: 156 x 24 = ? - Trả lời: không tính nhẩm được vì phép tính phức tạp. - Vì sao ở 3 phép tính đầu tiên em tính nhanh - Em có thể tính nhẩm theo các cách đã ra kết quả ? được học. - Với phép tính ở câu 4 em phải tính như thế - Em đặt tính rồi tính. nào? - Trong thực tế còn có nhiều phép tính phức tạp hơn, nhiều chữ số hơn làm cho chúng ta mất nhiều thời gian. Vậy để giúp việc tính toán của con người nhanh chóng, thuận tiện hơn, người ta đã phát minh ra chiếc máy tính cầm tay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của nó. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo và cách sử dụng của MTCT. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và nêu tình huống: HS quan sát và nêu tình huống:
  3. - Trong tình huống trên, mẹ đang làm gì? - Thế còn bà, thường dùng đồ vật gì để tính ? - Mẹ đang tính tiền chi tiêu hàng tháng - Vì sao lại gọi là MTCT ? của gia đình bằng máy tính. - GV cho HS quan sát hình ảnh về những - Máy tính cầm tay. chiếc MTCT. - Vì nó nhỏ gọn. - MTCT có nhiều loại , màu sắc khác nhau, MTCT còn được tích hợp trên một số thiết bị di động như điện thoại, laptop, đồng hồ điện tử - Gv yêu cầu HS quan sát tranh và nêu: + Cấu tạo của chiếc MTCT. + Cách sử dụng. - Thảo luận nhóm 2 nêu nội dung theo yêu cầu.
  4. - HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm chia sẻ: + Cấu tạo gồm : các nút bấm và màn hình máy tính. HS nêu tên các nút bấm và tác dụng của chúng như bức tranh trong SGK. + Cách sử dụng: Học sinh thực hành. - Gv nhận xét phần thảo luận và cách sử dụng MTCT. Tuyên dương. - GV cho nhiều HS được thực hành sử dụng MTCT. - HS thực hành và báo cáo kết quả. 3. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: - Cách tiến hành: Bài 1/24: Chọn cách bấm máy tính cầm tay - HS đọc yêu cầu bài. cho phù hợp với mỗi phép tính: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và làm bài vào sách bằng cách nối các đáp án giống nhau. - GV chữa bài, nhận xét.
  5. - Khi thực hiện tính toán bằng MTCT em cần lưu ý bấm các số và dấu đã cho theo thứ tự từ trái sang phải. Sau khi bấm số và dấu +, -, x, : thì phải bấm dấu = mới ra kết quả. Bài 2/24: Thực hiện các phép tính sau rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả: a) 1975 + 2025; b)3871 – 189 c) 475 x 81 c) 51 : 6 - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV tổ chức cho HS chơi một trò chơi như sau: + GV chia lớp thành 2 đội lên bảng, mỗi đội gồm 4 HS. Mỗi đội lần lượt cử 1 HS lên bảng thực hiện phép tính. Mỗi đội chỉ được sử dụng máy tính để tính 2 phép tính đã - HS đọc chọn. Đội nào hoàn thành trước và có kết quả đúng với 4 phép tính sẽ chiến thắng. - GV chữa bài (có thể yêu cầu cả lớp sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra) - HS lắng nghe luật chơi. - Trong các phép tính đã cho, nếu không sử dụng máy tính, em thấy phép tính nào sẽ tính khó khăn hơn? - HS chơi trò chơi. - Phép tính 475 x 81 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
  6. lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3/24,25: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài rồi thảo luận theo nhóm 2 và đưa ra ý kiến. - HS đọc. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét. Gọi ý: a) Máy tính sẽ hiện kết quả là 21. b) Giá trị của biểu thức đã cho là 11. - GV chốt đáp án đúng. - Hai kết quả tính được là khác nhau. - GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. - GV có thể đưa ra một biểu thức phức tạp hơn và - HS trả lời yêu cầu các nhóm tính giá trị của biểu thức đó (có thể dùng máy tính cầm tay). Nhóm nào tính được kết quả chính xác nhanh nhất là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  7. Buổi chiều Tiết 3: VIẾT VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.\ - Thông qua bài học, học sinh biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô. + Nêu cấu tạo bài văn tả người
  8. + Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, + Khi quan sát để viết bài văn tả người cần lưu thân bài, kết bài. ý điều gì? + Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn - HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: và trả lời các câu hỏi dưới đây: * Đoạn văn a: + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Người được tả trong đoạn văn là ông nội của Nhụ. + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm + Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ? dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói, ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? *Đoạn văn b: + Người được tả trong đoạn văn là bà ngoại của bạn nhỏ. + Người được tả trong đoạn văn là ai? + Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con cháu về + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm thăm.
  9. ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn + HS trả lời theo cảm nhận riêng. nhỏ? + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, *Đoạn văn c: một thành viên trong đoàn thanh niên của + Người được tả trong đoạn văn là ai? huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. + Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn + Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm nhang trên má; hoạt động: chị cười nói ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà? nhiều, mỗi khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng; tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyên đi giúp bà con nên chị vui như thế. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét. + Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV mời HS trả lời câu hỏi của các ý a; b; c. - Mời HS nhận xét. GV nhận xét chung và chốt câu trả lời. Bài 2. Viết đoạn văn tả một người thân - 1 HS đọc trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. - Lớp làm việc, viết bài vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV mời cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý học sinh khi viết nên sử dụng những từ - HS đọc bài viết của mình. ngữ gợi tả, biện pháp so sánh, để làm nổi bật Ví dụ: Một tháng trước gia đình em đã đón đặc điểm của người được tả) chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh. - Mời HS đọc bài viết . Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có
  10. nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối diện như muốn trò chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, đến khi no bụng lại thỏa mãn cười toe rồi chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành viên mới, gia đình em ai nấy đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc thật tốt cho Bảo Anh. - HS nhận xét - Lắng nghe - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả người. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học người sáng tạo”. vào thực tiễn. + GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn đó. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm nào viết đúng, sẽ là nhóm chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  11. _________________________________________ LỊCH SỬ BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 .Trình bày được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 .Giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Giúp học sinh ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho lớp xem vi deo và nghe bài hát Như có - Cả lớp hát Bác trong ngày vui đại thắng của nhạc sĩ Phạm Tuyên 1 trả lời câu hỏi. - Trong bài hát có nhân vật nào được nhắc đến? -Nhân vật Bác Hồ. - Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh đẻ giành độc lập nước nhà? - 30 năm đấu tranh giành chọn ven non
  12. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: sông. Vừa rồi chúng ta đã xem video và nghe bài hát Như có Bác trong ngày vui đại thắng có liên quan - HS lắng nghe. đến 30 năm đấu tranh giành chọn ven non sông trong lịch sử dân tộc. Vậy chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 được diễn biến như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh 1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ Chí - HS trả lời câu hỏi: Minh năm 1975 Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây Nguyên là - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời chiến dịch Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị quyết câu hỏi định mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn- Gia Định với tên gọi là Chiến dịch Hồ Chí Minh - Diễn biến chiến chính Chiến dịch Hồ Chí Minh: + Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975 Chiến dịch + Tiến bằng Năm cánh Quân Giải phóng mặt trận Dân tộc giải phóng Việt Nam đồng loạt tiến lên vượt qua các tiến phòng thủ vòng ngoài chiếm nhiều mục tiêu quan trọng rồi tiến vào trung tâm Sài Gòn + Ngày 28/4/1975 quân ta tiến vào sân bay Tân Sơn Nhất. + 10 giờ ngày 30.4.1975 Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ chính quyền trung ương Sài Gòn. Hình 2: Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí + 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung bay Minh trên Dinh Độc Lập báo hiệu Chiến dịch Hồ
  13. - GV mời HS báo cáo kết quả. Chí Minh toàn thắng - GV nhận xét, tuyên dương -HS báo cáo kết quả 2. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 + Kể được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 thông qua lược đồ + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4) - Mục đích: Giúp học sinh nhớ thời gian và một số sự kiện liên quan đến diễn biễn chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh - Hs làm việc theo nhóm 4 Hs thực hành nhóm 4 - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả Các nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. * Kết luận: Với tinh thần quyết chiến, quyết thắng, thần tốc, táo bạo, bất ngờ chiến dịch Hồ Chí Minh đã hoàn toàn thắng lợi vào ngày 30/4/1975. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em về Chiến - Học sinh tham gia chia sẻ. dịch Hồ Chí Minh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025
  14. Tiếng Việt ĐỌC: THƯ CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của tổ quốc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. * Lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh: Giới thiệu chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết trân trọng sự hinh sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Biết yêu biển đảo, quê hương, đất nước. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video “infographic chủ - HS xem video.
  15. quyền biển đảo Việt Nam” và trả lời câu hỏi: + Bờ biển nước ta dài bao nhiêu ki-lô-mét? + 3 260 km + Vùng biển nước ta có bao nhiêu hải đảo? + 2 773 hải đảo chưa kể 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. + Biển đảo cung cấp những nguồn tài + Cung cấp hải sản, dầu khí, nguyên nào cho nước ta? - GV giới thiệu: Sở hữu những nguồn tài - Học sinh lắng nghe. nguyên biển quý giá như vậy, nên biển Đông và lãnh hải Việt Nam thường xuyên bị dòm ngó. Những chiến sĩ canh gác biển đảo vẫn luôn túc trực ngày đêm, giữ chắc tay súng từng giây từng phút để bảo vệ hải - HS trả lời theo hiểu biết. Ví dụ: Cố đảo biên cương. gắng học tập thật tốt, + Là HS các em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta? - Theo dõi - Gv nhận xét, tuyên dương - GV dùng tranh minh họa để giới thiệu vào bài. 2. HÌnh thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1 Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Bài thơ có mấy khổ thơ? - 3 khổ thơ - GV chia đoạn: 3 đoạn là 3 khổ thơ theo thứ
  16. tự: - HS quan sát + Đoạn 1:từ đầu đến mặt nước. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến thương yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lững lờ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. trôi, giỡn đùa, sẵn sàng, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Con lớn lên,/ quen vắng bố trong nhà Hai mẹ con,/ nhà một phòng cũng trống; - 2-3 HS đọc câu thơ. Nơi đầu sóng,/ sẵn sàng nghiêng chiến Vẫn dịu dàng,/ êm ái lá thư xanh - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Nhấn giọng oẳ những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện điệu. tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc. cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Nhấn giọng ở những hình ảnh ca ngợi tinh - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. Ví dụ:
  17. Nhịp bước khẩn trương khi khâu lệnh vang lên/ Mắt dõi theo vệt ra-đa rà quét. Áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét, / Thư chỉ nói về nỗi nhớ với thương yêu - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá - HS luyện đọc cá nhân. nhân. - Một số em đọc diễn cảm trước lớp - Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và và một số em khác nhận xét. một số HS nhận xét. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + Khẩu lệnh: lệnh hô trong tập luyện hoặc chiến đấu. + Nghênh chiến: đón đánh trực tiếp, mặt đối mặt.
  18. + Ra-đa: máy xác định vị trí và khoảng cách của vật cần phát hiện bằng sự phản xạ của sóng radio khi gặp vật đó. - HS đặt câu có chứa các từ giải - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 nghĩa. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ chia + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia sẻ hoàn cảnh của gia đình mình: Bố sẻ điều gì? của bạn nhỏ công tác ngoài dảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ những lá thư kể chuyện + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố bạn biển cả thú vị do bố gửi về. nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc? + Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bão chờ phía trước, dải đá ngầm, + Câu 3: Theo em, vì sao trong thư bố bạn áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả của khét. mình? + Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả của mình vì: bố bạn nhỏ không muốn người thân + Câu 4: Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của phải lo lắng mình với bố qua những hành động, việc làm
  19. nào? Em chọn ý nào? Vì sao? A. Làm quen với cuộc sống của bố. + Chọn cả 3 vì bạn nhỏ rất yêu bố, B. Mong đợi những lá thư của bố. biết cuộc ngoài đảo rất khó khăn, thiếu thốn,... C. Hiểu được cả những điều bố chưa viết trong thư. + Câu 5: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng nghiêng chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư xanh ” cho em hiểu điều gì về người lính biển? + Hai dòng thơ cho em hiểu về tinh thần, ý chi quật cường, tư thế chủ động, luôn sẵn sàng chiến đấu của người lính biển trong tư cách người bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, vừa cho thấy hình ảnh một - GV nhận xét, tuyên dương người chồng, người cha thân thương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. gần gũi, chan chứa tình yêu thương với gia đình. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học gắn bó của người lính đối với gia đình; sự - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình giành cho họ. 3.3. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
  20. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3.3. Luyện tập theo văn bản. Bài 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thich hợp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Mời học sinh hoạt động cá nhân. - HS làm việc cá nhân Động từ Tính từ mong đợi, giỡn trống, xa xôi, đùa êm đềm - Mời HS trình bày. - HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp - Lắng nghe án đúng Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 PHIẾU HỌC TẬP Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1