Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 29 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Tuần 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ, tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tuần. tại lớp học.
  2. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt động + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ: trong ngày 8/3 và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần: - Hát, múa, đọc thơ chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ. - Làm thiệp, tặng hoa, nói lời hay, - Trò chuyện về chủ đề người phụ nữ Việt Nam hiện đại làm việc tốt tặng bà, mẹ, cô làm chủ công nghệ. giáo + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “ Sống an toàn và - Trang trí lớp theo chủ đề 8/3. tự chủ” - HS cam kết thực hiện. + Thiết kế kịch bản + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3(xăng ti mét khối), dm3 (đề xi mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  3. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã - HS lắng nghe. học và giới thiệu dẫn dắt bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV mời HS quan sát tranh trong SGK để tìm hiểu rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét khối. - HS quan sát tranh, lắng nghe - Gv nhắc lại 3. Hoạt động Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Đọc Viết Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét khối ? ? 1 000 dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS làm việc nhóm đôi
  4. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. Đọc Viết - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét khối 234 dm - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 1 000 Một nghìn đề-xi-mét khối dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối 0,8 cm3 - GV nhận xét, chốt Bài 2: Số? Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm thành các - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp hình bên. Hãy cho biết thể tích của mỗi hình đó. theo dõi - HS trả lời miệng a) Thể tích là 16 cm3 b) Thể tích là 27 cm3 . - Gv nhận xét, chốt. Bài 3:Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp 3 3 3 3 a) 1 dm = cm  1 000cm = dm theo dõi. - Cho HS thảo luận nhóm 4 và b) 2 dm3 = cm3  5000 cm3 = dm3 làm vào phiếu học tập. - Hs trình bày c) 5dm3 6 cm3 = cm3  8700 cm3 = dm3 Lời giải: - Đại diện HS trình bày. 1000cm3 = 1m3 1dm3 = 1000cm3 - GV nhận xét, chố   3 3 2dm = 2 000 cm 5000cm3 = 5m 5dm3 6cm3 = 5006 c m3 8700cm3 = 8,7 dm3 4. Vận dụng trải nghiệm.
  5. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo thể tích và làm bài tập - HS lắng nghe Đọc Viết - HS chơi 3 Một trăm linh bảy xăng-ti-mét khối 107 cm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bốn trăm ba mươi tư đề-xi-mét 434 dm3 khối Năm nghìn đề-xi-mét khối 5 000 dm3 Chín phẩy tám xăng-ti-mét khối 9,8 cm3 - GV hỏi: - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: KHU RỪNG CỦA MÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm văn bản Khu rừng của Mát; giọng đọc phù hợp với tâm trạng của Mát trong diễn biến câu chuyện. - Đọc hiểu: Nhận biết được chi tiết, thời gian trong câu chuyện. Nhận biết sự thay đổi của nhân vật thông qua hành động và kết quả từ các hành động đó đem lại. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ thành công trong tương lai. 2. Năng lực, phẩm chất - Có tinh thần vượt khó, không sợ thất bại, luôn vươn lên trong cuộc sống. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Em trồng - HS tham gia chơi. cây. + GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi liên quan đến bài - HS quan sát, suy nghĩ, trả lời. trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi, em sẽ làm được 1 việc có ích cho cây (VD: bắt sâu, tỉa lá, tưới cây .) - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới bằng hình ảnh. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật: buồn bã, tuyệt vọng, bừng tỉnh, lóe lên, - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cùng ông tại nơi này. + Đoạn 2: Tiếp theo đến Cậu còn trẻ mà! + Đoạn 3: Phần còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trang trại, gửi gắm, thiêu rụi,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. Anh thu được một số tiền để mua cây giống,/trồng trong trang trại,/thực hiện lời hứa với ông. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV 3 mời học sinh đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét sửa sai và tuyên dương.
  7. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc. cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động, cảm - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. xúc, suy nghĩ của nhân vật như: đau xót, kiệt sức, ngất lịm, bừng tỉnh, lóe lên, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân. - Gọi một số em đọc diễn cảm trước lớp và một số HS nhận xét. - Một số em đọc diễn cảm trước lớp và một số em khác nhận xét. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa để GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Trang trại: trại lớn sản xuất nông nghiệp + Cơ nghiệp, toàn bộ những tài sản đã gây dựng được, làm cơ sở cho việc làm ăn + Ngất lịm: ở trạng thái bất tỉnh đột ngột vì - HS đặt câu có chứa các từ giải nghĩa. thiêu máu lên não hoặc vì ức che thần kinh quá mạnh.
  8. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sách giáo khoa. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Giới thiệu về “Trang trại rừng”: + Câu 1: Hãy giới thiệu về “Trang trại rừng” trang trại rộng lớn, nổi tiếng trong và sự gắn bó của Mát với trang trại. vùng, cơ nghiệp của tổ tiên để lại, có nhiều loại cây và có giống cây quý hiếm. + Câu 2: Sự việc gì đã xảy ra với trang trại? + Sự gắn bó của Mát với trang trại: Điều đó khiến Mát rơi vào tình trạng như thế cùng ông chăm sóc cây hằng ngày, nào? nhớ được tên và đặc tính của nhiêu loại cây, hứa với ông sẽ bảo vệ trang trại thật tốt. + Câu 3: Nói về những việc Mát đã làm để + Trong một đêm, do sét đánh vào khôi phục trang trại. một cây cao nhât, cây bốc cháy và cháy lan ra, trang trại bị cháy trở nên hoang tàn. Điêu này đã khiến Mát đau xót và kiệt sức, ngất lịm đi. Khi tỉnh dậy trong bệnh viện, Mát buồn bã và tuyệt vọng. + Câu 4: Theo em, vì sao Mát bừng tỉnh, quyết + Mát thuê người đến, biến những tâm khôi phục trang trại khi nghe bà cụ nói: thân cây bị đốt cháy thành than củi, “Cây bị thiêu cháy thì trồng lại là được. Cậu đem bán để có tiến mua cây giống. còn trẻ mà!”? + Mua cây giống, trồng trong trang trại. + Nhiều năm sau, trang trại lại được phủ một màu xanh mướt. + Mát bừng tỉnh, quyết tâm khôi phục trang trại khi nghe bà cụ nói: “Cây bị
  9. thiêu cháy thi trồng lại là được. Cậu còn trẻ mà!” vì: thứ nhất, bà cụ đã nêu cho Mát phương hướng để khôi phục trang trại – trồng lại các loại cây đã bị thiêu rụi; thứ hai, Mát có thể thực hiện được điều đó vì cậu còn trẻ - có sức lực, có thời gian. Điều quan trọng là: nếu biết vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống, công việc thì chúng ta sẽ thành công trong tương lai. Kết quả, nhiêu năm sau, trang trại phủ một màu xanh mướt đã chứng minh câu nói của bà cụ đã giúp Mát quyết tâm khôi phục trang trại và thành công. + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật + HS trả lời theo cảm nghĩ. Ví dụ: Mát Mát trong câu chuyện. là người có ý chí, nghị lực vượt lên những khó khăn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Mỗi người nếu biết - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. vượt qua khó khăn, thất bại trong cuộc sống sẽ thành công trong tương lai. 3.3. Luyện đọc lại. - GV gợi ý cách đọc diễn cảm; Nhóm tổ chức - Nghe Gv hướng dẫn đọc diễn cảm đọc + 3 HS đọc 3 đoạn + 3 HS đọc – Lớp nhận xét cách đọc của bạn + HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc + Nhóm phân công luân phiên bạn + Xung phong đọc trước lớp. đọc 2 -3 HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3.4. Luyện tập theo văn bản. Câu 1. Câu nào dưới đây là cáu ghép? Các
  10. vế trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? a. Dưới sự chỉ dạy cua ông, Mát nhớ được tên và đặc tỉnh của nhiều loại cây. - 1 HS đọc đề bài. b. Cây bốc cháy, ngọn lửa mau chóng lan khắp rừng. - HS làm việc nhóm đôi c. Nhiều năm sau, trang trại phu một màu - Đại diện các nhóm trình bày. xanh mướt. + Câu ghép: b (Cây bốc cháy, ngọn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. lửa mau chóng lan khắp rùng.). Các - Mời học sinh hoạt động nhóm đôi. vế của câu ghép được nối trực tiếp với nhau băng dấu câu: dấu phẩy. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các HS nhận xét - Mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương, chôt đáp án đúng Câu 2. Đặt một câu ghép nói về nhân vật Mát hoặc trang trại của Mát, trong đó các vế của câu ghép được not với nhau bằng một kết từ (và, hay, nhưng, rồi, thì,...). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu làm việc cá nhân - HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ: Mát đã giữ lời hứa với ông và anh đã làm được điều đó. - Gọi HS đọc câu của mình trước lớp - 3 – 4 HS đọc câu mình đặt. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Khu rừng cảm xúc của mình. của Mát”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn tả người (bài viết số 2) theo đúng yêu cầu của đề bài và thời gian làm bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất -:Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn tả nghe. người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau.
  12. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết bài văn. + Đề 1: Viết bài văn tả một người em chỉ gặp - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp một vài lần nhưng nhớ mãi. + Đề 2: Viết bài văn tả một người là nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở kịch mà em đã xem. - HS nhắc lại bố cục * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài văn - HS viết bài vào vở - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - Yêu cầu HS đổi bài để đọc soát và góp ý cho - HS đọc soát và góp ý cho bạn. nhau. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Em tiến hành chia sẻ với người thân bài học vào thực tiễn: viết của em và trao đổi về cách viết bài văn + HS chia sẻ với người thân bài viết của tả người. em và trao đổi về cách viết bài văn tả - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. người. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và địa lí ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  13. - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...). - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS nghe nhạc, vận động và hát theo. giơ thẻ chọn đáp án với các câu hỏi + Trong thời bao cấp, tem phiếu dùng để làm gì? + Trong sổ lương thực ghi nội dung gì? + Ai nắm quyền phân phối hầu hết các loại hàng - HS dùng thẻ giơ đáp án hóa? - HS lắng nghe.
  14. - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước thời Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC và cho HS đọc: làm việc nhóm - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp đọc 4, đọc thông tin, quan sát các hình từ 6 đến 9, thầm, nắm nhiệm vụ thảo luận và thực hiện các yêu cầu: - GV hướng dẫn HS thảo luận bằng các câu hỏi gợi ý: - HS lắng nghe,. + Nêu một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước thời kì Đổi mới. + Mô tả một hiện vật hoặc một công trình cụ thể của thời kì Đổi mới ở nước ta hiện nay. - GV cho HS giới thiệu trước lớp - HS kể chuyện trong nhóm - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi ý: - Đại diện 3-4 nhóm lên trình bày + Qua câu chuyện thấy điều gì thú vị không? -HS khác nhận xét, góp ý và giao lưu với bạn + Nêu sự khác biệt với trước khi đổi mới +Ấn tượng nhất với nhân vật hay câu chuyện nào? Vì sao? - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: Từ năm 1986 đất nước ta bước vào thời kì Đổi -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức mới và đạt được nhiều thành tựu: Kinh tế ngày càng phát triển, hàng hóa dồi dào. Nhiều sản phẩm không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu như: gạo, nông sản, thủỷ sản,... Từ chỗ thiếu lương thực, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Xã hội: đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Vị thế và uy tín của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế. Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn)
  15. - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, chuẩn -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. HS bị nội dung một câu chuyện về thời bao cấp nắm được nhiệm vụ thảo luận -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp - HS lắng nghe hàng mua lương thực/thực phẩm thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. - GV cho đại diện nhóm trình bày -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến khích - Đại diện nhóm trình bày trước lớp HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một số câu hỏi - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao gợi ý: lưu với nhóm bạn. + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt Vam vẫn luôn - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Bài tập 1 (Làm việc nhóm bàn) - GV đưa YC, cho HS đọc: thống kê một số - 1 HS đọc, lớp đọc thầm thành tựu vê' kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì Đổi mới. - GV cho HS làm việc nhóm bàn thống kê một số thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội thời kì Đổi mới vào phiếu học tập. - HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu bài -GV cho các nhóm trình bày trước lớp tập. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: -Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Trong quá trình đổi mới, chúng ta đã có những -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn thành tựu to lớn cả về kính tế, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế. Vị thế VN trên quốc tế ngày - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học càng được nâng cao.
  16. Hoạt động 3. Bài tập 2 triển lãm tranh ảnh hiện vật về hai thời kì (Làm việc nhóm tổ) - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV đưa YC, cho HS đọc: mỗi tổ triển lãm tranh ảnh, hiện vật về hai thời kì của đất nước - GV cho HS làm việc nhóm tổ trưng bày góc triển lãm của tổ và cử đại diện tổ giới thiệu - HS triển lãm theo nhóm tổ - GV cho các tổ trình bày trước lớp -GV cho HS bình chọn phần triển lãm đẹp nhất -Đại diện các tổ trình bày trước lớp. -GV nhận xét, khen HS. Chốt: Đường lối đổi mới -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn là đúng đắn, phù hợp, thành tựu đạt được trong - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học thời kì Đổi mới là hết sức to lớn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS viết một đoạn văn thể - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện theo tổ hiện suy nghĩ của mình vê' một thành tựu - 3-5 HS đọc trước lớp. đất nước thời kì Đổi mới (khen, chê,...). HS khác nhận xét. - GV cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. -HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng + Nhận thức công nghệ: Ghi nhớ được các bước lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. + Sử dụng công nghệ: Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2. Năng lực, phẩm chất - HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình; HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của bạn. Lắp được một số mô hình xe điện chạy bằng pin ngoài sách giáo khoa. HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
  17. - HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học. Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, SGK, mô hình mẫu. - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần – Tôi có” với luật chơi như sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ luật chơi. + Đầu tiên, GV nói: “Tôi cần”. Sau đó, HS hỏi: “Bạn cần gì?” + GV nói: “Tôi cần + (tên gọi 1 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật dùng để lắp xe điện chạy bằng pin)”. + Trong vòng 5 giây, HS cần tìm thật nhanh và giơ cao chi tiết đó lên. + GV tiếp tục hỏi: “Bạn có bao nhiêu?” + Cả lớp trả lời đồng thanh: “Tôi có + (số lượng cần thiết của chi tiết đó)” - GV cho HS chơi thử 1 lượt, sau đó bắt đầu - HS chơi thử, sau đó chơi thật. chơi. + GV: “Tôi cần” - HS: “Bạn cần gì?” + GV: “Tôi cần thanh chữ U dài.” - HS giơ thanh chữ U dài. + GV: “Bạn có bao nhiêu thanh chữ U dài?” - HS: “Tôi có 2 thanh chữ U dài” - Ở những lượt sau, GV có thể hỏi HS về nhiều hơn một chi tiết, dụng cụ, vật liệu trong một lượt chơi. Ví dụ:(Tôi cần tấm lớn và thanh thẳng 3 lỗ). - GV dẫn dắt vào bài: Qua trò chơi vừa rồi cô thấy các em đã ghi nhớ được các chi tiết, vật liệu và dụng cụ để lắp xe điện chạy bằng pin, giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các bước để lắp ráp được mô hình xe điện chạy bằng pin. 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu. quy trình lắp ráp mô hình bằng cách quan sát quá trình tiến hành lắp mẫu mô hình (GV thực hiện trực tiếp, hoặc chiếu video quay sẵn).
  18. + Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Lắp khung xe. + Kiểm tra hoạt động của mô hình. + Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Bước 1: Lắp khung xe - GV yêu cầu HS sắp xếp lại các bước cho - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào chính xác. khung xe. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô - GV nhận xét và chốt kiến thức: hình. - Bước 1: Lắp khung xe - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. 3. Hoạt động Thực hành - GV làm mẫu thực hiện lắp ráp mô hình theo 4 bước: - Bước 1: Lắp khung xe + Dùng hai thanh chữ U dài, bốn thanh - HS quan sát GV lắp mẫu để ghi nhớ các thẳng 3 lỗ lắp vào tấm lớn như Hình 2 bước thực hành. - Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe. + Dùng tấm 2 lỗ để cố định động cơ vào khung xe như Hình 3. + Dùng băng dính 2 mặt để cố định giá 2 pin tiểu vào khung xe và nối 2 đầu dây điện của giá 2 pin tiểu với 2 cực của động cơ như Hình 4.
  19. - Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. + Lắp hệ truyền động vào trục bánh xe và động cơ như Hình 5. + Lắp bánh xe vào trục bánh xe như Hình 5. - Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình. + Kiểm tra các mối ghép. + Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công tắc để chạy thử mô hình xe điện như Hình 6. - GV mời đại diện các nhóm lên thực hiện, GV quan sát và chỉnh sửa cho HS. - GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét sản - HS lên bảng thực hành. phẩm của bạn làm mẫu. - GV nhận xét chung. - HS quan sát và nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS nhắc lại quy trình lắp - HS nhắc lại quy trình 4 bước: ráp mô hình xe điện chạy bằng pin. + Bước 1: Lắp khung xe + Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung xe.
  20. + Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục và bánh xe. - GV khuyến khích HS lắp ráp mô hình ở + Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô nhà. - GV cho HS thu dọn bộ đồ dùng và dặn dò hình. chuẩn bị tiết học sau. - HS lắng nghe và thực hiện - HS thu dọn bộ đồ dùng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2025 Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. Nhận biết được chuyển đổi các số đo thể tích. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS lắng nghe. tích và giới thiệu dẫn dắt bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tính. a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3   b) 16 dm3 × 4