Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 34 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ, tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * QCN(Bộ phận): Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ trong tuần. tại lớp học. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. - GVCN chia sẻ những hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ: động trong ngày 8/3 và những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần:
  2. - Hát, múa, đọc thơ chào mừng Ngày Quốc tế Phụ - Làm thiệp, tặng hoa, nói lời nữ. hay, làm việc tốt tặng bà, mẹ, - Trò chuyện về chủ đề người phụ nữ Việt Nam hiện cô giáo đại làm chủ công nghệ. - Trang trí lớp theo chủ đề 8/3. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “ Sống an toàn - HS cam kết thực hiện. và tự chủ” + Thiết kế kịch bản + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính * QCN(Bộ phận): Quyền được giáo dục, học tập và -HS lắng nghe, theo dõi hình phát triển năng khiếu. ảnh. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn tả người (bài viết số 2) theo đúng yêu cầu của đề bài và thời gian làm bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất -:Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  3. - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết - HS nghe nhạc và tham gia khởi động học. cả lớp. - HS nêu cảm nhận của mình. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi - HS lắng nghe. động. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn nghe. tả người, mở bài, kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp bài văn. + Đề 1: Viết bài văn tả một người em chỉ gặp một vài lần nhưng nhớ mãi. - HS nhắc lại bố cục + Đề 2: Viết bài văn tả một người là nhân vật chính trong bộ phim hoặc vở kịch mà em - HS viết bài vào vở đã xem. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS đọc soát và góp ý cho bạn. văn - GV quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài viết - Yêu cầu HS đổi bài để đọc soát và góp ý - Lắng nghe cho nhau. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo HD của GV - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: + Em tiến hành chia sẻ với người thân + HS chia sẻ với người thân bài viết của bài viết của em và trao đổi về cách viết em và trao đổi về cách viết bài văn tả bài văn tả người. người.
  4. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3(xăng ti mét khối), dm3 (đề xi mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS lắng nghe. tích đã học và giới thiệu dẫn dắt bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV mời HS quan sát tranh trong SGK để tìm hiểu rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét khối. - HS quan sát tranh, lắng - Gv nhắc lại nghe 3. Hoạt động Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Đọc Viết
  5. Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét ? khối 1 000 ? dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét ? khối - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc nhóm đôi. dõi.. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS làm việc nhóm đôi - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, Đọc Viết bổ sung. Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét 234 - Lắng nghe, (sửa sai nếu khối dm3 có) 1 000 Một nghìn đề-xi-mét khối dm3 Không phẩy tám xăng-ti-mét khối 0,8 cm3 - GV nhận xét, chốt Bài 2: Số? Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả thành các hình bên. Hãy cho biết thể tích của lớp theo dõi mỗi hình đó. - HS trả lời miệng a) Thể tích là 16 cm3 b) Thể tích là 27 cm3 . - Gv nhận xét, chốt. Bài 3:Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi. 3 3 3 3 a) 1 dm = cm  1 000cm = dm - Cho HS thảo luận nhóm 4 b) 2 dm3 = cm3  5000 cm3 = dm3 và làm vào phiếu học tập. c) 5dm3 6 cm3 = cm3  8700 cm3 = dm3 Đại diện HS trình bày. - HS trình bày
  6. GV nhận xét, chố 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo thể tích và làm bài tập - HS lắng nghe Đọc Viết - HS chơi Một trăm linh bảy xăng-ti-mét -HS lắng nghe, rút kinh 107 cm3 khối nghiệm. Bốn trăm ba mươi tư đề-xi-mét 434 dm3 khối 5 000 Năm nghìn đề-xi-mét khối dm3 Chín phẩy tám xăng-ti-mét khối 9,8 cm3 - GV hỏi: - GV nhận xét bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Năng lực khoa học tự nhiên: Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm. Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình huống có thể xảy ra trong thực tế. Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ câu hỏi dùng cho trò chơi, thẻ sơ đồ hình 1.
  7. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi - HS xung phong tham gia trò chơi để trả khuẩn học". lời câu hỏi. - GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả lời: + Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc + Giúp bảo quản thực phẩm, làm tăng chế biến thực phẩm? hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho + Vì sao cho đường vào nước muối chua rau, thực phẩm. củ, quả lại rút ngắn thời gian muối chua? + Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên cho đường vào nước muối chua rau củ quả sẽ giúp vì khuẩn phát triển nhanh hơn, rau củ nhanh chua hơn. + Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu? + Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang miệng. + Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả. + 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn uống không hợp vệ sinh, không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiên.... + Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn gây bệnh? + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được qua đường tiêu hoá, vết - GV khen ngợi, trao thưởng. thương hở - GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ - HS lắng nghe. đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên - HS ghi vở quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng ngày.
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành, vận dụng: 2.1. Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức về vi khuẩn. - GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn" - GV chia lớp thành 4 tổ, phát thẻ, bút màu, giao nhiệm vụ cho từng tổ sử dụng tư liệu sưu - HS hoạt động theo nhóm tổ tầm, kiến thức đã học, trao đổi và xây dựng sơ đó tổng hợp kiến thức về vi khuẩn theo 4 - Tổ trưởng phân công cho các nhóm đôi nội dung: thực hiện từng nội dung và chia sẻ nhanh trong tổ + Nơi sống; Kích thước; Có ích; Gây bệnh. - Thư kí có nhiệm vụ gắn các nội dung - GV đi quan sát giúp đỡ vào sơ đồ chung - Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ - Đại diện tổ báo cáo trước lớp. - Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp + Nơi sống: đất, nước, không khí, thực nhất. phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật khác,... + Kích thước rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác nhau.
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm sữa chua,... + Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm họng..... - Các tổ nhận xét, bổ sung góp ý - GV khen ngợi, kết luận: Vi khuẩn là sinh vật có xung quanh và trong chính cơ thể con - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. người mà ta không thể biết hết được. Vì vậy, chúng ta cần làm gì để giảm nguy cơ nhiễm bệnh do vi khuẩn? Cô và các em tiếp tục tìm hiểu ở HĐ2. 2.2. Tìm hiểu những việc làm giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn - GV cho HS quan sát hình 2/ SGK và đọc - HS quan sát tranh yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to bài tập 2. - HS thảo luận trong nhóm 4, quan sát 4 hình và tư liệu sưu tầm, điền kết quả vào phiếu. Hì Việc Tăng Giảm nh làm nguy nguy cơ cơ nhiễm nhiễm - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận nhóm 4 điền phiếu học tập. Vi Nặn khuẩn + Việc nặn mụn bằng tay có thể gây ra điều mụn gây gì? 2a bằng bệnh + Vi khuẩn gây bệnh có thể sống ở những tay xâm môi trường nào? nhập cơ
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Việc dọn vệ sinh có tác dụng gì? thể qua + Mở cửa sổ thường xuyên có tác dụng gì? vết thương - Mời đại diện các nhóm nêu ý kiến. hở Ngăn cách Đeo cơ thể tiếp găng xúc trực 2b tay khi tiếp với vi tiếp xúc khuẩn với đất trong đất Giảm nơi Làm ở, giảm sạch nơi cung cấp 2c ở, nơi chất dinh làm dưỡng cho việc vi khuẩn sinh sống Ánh sáng mặt trời có Mở cửa khả năng sổ 2d diệt vi thường khuẩn, lưu xuyên thông không khí - HS nêu ý kiến: - GV nhận xét, mời HS nêu thêm những việc + Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở nên làm để giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn. + Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. - GV nhận xét, khen ngợi. + Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng. + Có thể tiêm phòng bệnh nếu cần.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Loại bỏ môi trường sống của - HS khác bổ sung ý kiến. vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn tiếp xúc, xâm - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. nhập vào cơ thể là cách làm hiệu quả để phòng tránh bệnh do vi khuẩn. 2.3. Sắm vai xử lí tình huống - GV mời HS đọc tình huống ở bài tập 3. - 1 HS đọc to - HS quan sát hình 3. - HS lắng nghe nhiệm vụ - HS thực hiện sắm vai trong tổ: + Nhóm trưởng phân vai - GV cho HS quan sát tranh, gợi ý mở rộng + Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt thêm để HS thực hiện sắm vai xử lí tình động gì huống. + Tập xử lí trong nhóm. + Bác sĩ gia đình. + Bác sĩ ở trạm y tế phường + Cô giáo đến thăm. - Mời các nhóm lên xử lí tình huống. - GV nhận xét, góp ý cho HS nếu cần. - Các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống: Khi có người bị mắc bệnh tả trong gia đình hoặc công đồng cần thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác - Cho HS bình chọn: + Đồ chất thải vào bồn cầu, sau khi đó + Nhóm xử lí tốt nhất. + Nhóm có diễn xuất tự nhiên nhất. chất thải cần ngay lập tức khử trùng bồn - Tổng kết khen ngợi nhóm thực hiện tốt. cầu bằng chất diệt khuẩn. - GV đưa kết luận: Bệnh do vi khuẩn có thể + Cần rửa tay và sử dụng chất sát khuẩn xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện sau khi tiếp xúc với người bệnh. thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm - HS khác nhận xét, góp ý nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn. - HS cả lớp lắng nghe.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động tổng kết - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS đọc trước, và sưu tầm tư liệu - 1 HS đọc cho bài sau: Sự hình thành cơ thể người - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2025 Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích. - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. Nhận biết được chuyển đổi các số đo thể tích. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo - HS lắng nghe. diện tích và giới thiệu dẫn dắt bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Tính. a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3   b) 16 dm3 × 4 100 dm3 – 27 dm3   1 000 cm3 : 10 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV mời HS làm việc nhóm đôi. dõi..
  13. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS làm việc nhóm đôi - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3 = 20 cm3 100 dm3 – 27 dm3 = 73 dm3 - GV nhận xét tuyên dương b) 16 dm3 × 4 = 64 dm3 1 000 cm3 : 10 = 100 cm3 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2: Số? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a) 3,9 dm3 = cm3   b) 250 cm3 = dm3 - HS trả lời miệng - Gv nhận xét, chốt. a) 3,9 dm3 = 3 900 cm3 Bài 3: Chọn số đo thể tích phù hợp với mỗi b) 250 cm3 = 0,25 dm3 đồ vật dưới đây. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi. - Cho HS thảo luận nhóm 2 và làm vào phiếu học tập. - Hs trình bày - Đại diện HS trình bày. Lời giải: - GV nhận xét, chốt Bài 4: Rô-bốt dùng hai chai nước có thể tích là 0,5 l để đổ đầy nước vào các ô làm đá, mỗi ô có thể tích 8 cm3. Hỏi Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất bao nhiêu ô? Biết 1 l = 1 dm3. - HS đọc - Hs làm cá nhân. - HS trình bày - Bài giải Tổng số nước ở 2 chai là: 0,5 + 0,5 = 1 (l) Đổi: 1 l = 1 dm3 = 1 000 cm3 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Rô-bốt có thể đổ đầy được - GV cùng HS tóm tắt bài toán. nhiều nhất số ô là: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. 1 000 : 8 = 125 (ô) - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên. Đáp số: 125 ô làm đá.
  14. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS thi TC: Ai nhanh – Ai đúng. Gv chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội 3 em. Gv - HS lắng nghe đưa ra 3 phép tính liên quan đến đổi đơn vị đo - HS chơi diện tích. Đội nào nhanh và đúng là đội chiến - HS lắng nghe, rút kinh thắng. Thời gian chơi 2 phút nghiệm. Câu 1: 1dm3= ...cm3 A. 1 B. 10 C. 100 D. dm2 Câu 2:1dm3 9cm3 = ...cm3 A. 119 B. 1009 C. 109 D. am2 Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3dm316cm3 = .cm3 là: A. 30 016 B. 3016 C. 316 D. 300 016 - GV tổng kết trò chơi - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục Thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LEO TRÒ CHƠI "ĐỘI NÀO NHANH HƠN". TIẾT SỐ 43 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập. Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  15. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, gậy, thảm, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh  phổ biến nội dung, yêu cầu  - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ tay, - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, - GV HD học hướng dẫn của GV. gối,... sinh khởi động. - Trò chơi “Ai nhanh và - HS Chơi trò chơi. đúng” - GV hướng dẫn chơi 2lx8n 2. Luyện tập. 16- - Tập đồng loạt 18’ - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv.       - Gv quan sát,           sửa sai cho HS.  GV - HS tập theo hướng dẫn của Gv.
  16. - GV giao nhiệm ĐH tập luyện theo tổ - Tập theo tổ vụ cho tổ N1  trưởng, phân  luyện tập theo khu vực. N2 N3  - Quan sát, nhắc  GV   nhở và sửa sai     cho HS   - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - Hs nhận xét tổ bạn. - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. -HS chơi theo hướng dẫn - GV nhận xét của Gv đánh giá tuyên dương. * Trò chơi: “Đội nào 3-5’ nhanh hơn”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. lớp thả lỏng cơ theo hướng dẫn toàn thân - ĐH kết thúc .
  17. - GV gọi HS  nhắc lại nội  dung bài học.  c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết  - Xuống lớp quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG Ý KIẾN KHÁC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thảo luận vê một sự việc có nhiều ý kiến khác biệt; trình bày được ý kiến của mình một cách thuyết phục, tôn trọng những ý kiến khác biệt. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn trong trình bày ý kiến của mình. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu vấn đề: Cha ông ta xưa có câu - HS chia sẻ. “Không thầy đố mày làm nên” nhưng cũng lại nói rằng “Học thầy không tày học bạn”. Theo em học thầy quan trọng hơn hay học bạn quan trọng hơn? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Như - HS lắng nghe. vậy, trong cuộc sống đôi khi có những ý kiến khác nhau. Vậy khi tranh luận một ý kiến khác nhau thì chúng ta nên và phải làm như thế nào? Để rõ hơn điều này, chúng ta
  18. cùng tìm hiểu bài học Nói và nghe: Những ý kiến khác biệt. 2. Luyện tập. Bài 1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân về việc - HS hoạt động cá nhân đề xuất học sinh mặc đồng phục khi đi học một số lí do tán thành hoặc phản đối về việc học sinh mặc đồng - HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu. phục khi đi học - GV theo dõi nhận xét chung - Thực hiện ghi chép Bài 2: Thảo luận - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu của bài học - HD HS thảo luận nhóm + Người điều hành nêu các nội dung cần - 1 HS đọc thảo luận + Giới thiệu tên nội dung chính vấn + Từng thành viên nêu ý kiến đã chuẩn bị đề cần thảo luận + Chia sẻ lí do tán thành hoặc phản đối về việc học sinh mặc đồng phục khi đi học + Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước lớp +.Các nhóm trình bày trước lớp - GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm. - Người điều hành tóm tắt lại nội Bài 3. Đánh giá dung thảo luận. Nêu những diêm - GV cho HS nhận xét về các ý kiến phát đã thống nhất và những điếm còn biểu, tiến trình thảo luận: khác biệt giữa các thành viên + Các ý kiến trình bày có rõ ràng không? + Các lí lẽ đưa ra có thuyết phục không? - HS nhận xét các ý kiến. + Những người tham gia thảo luận có chú ỷ lăng nghe ý kiến của người khác không? + Cần rút những kinh nghiệm những gì cho những lần thảo luận sau? - HS tham gia bình chọn - GV cho HS bình chọn người tham gia thảo luận tích cực và có ý kiến hay. - Nghe GV đánh giá - GV đánh giá kết quả học tập của HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:
  19. Kể lại câu chuyện Khu rừng của Mát cho - HS chia sẻ với người thân và trao người thân nghe và chia sẻ cảm nghĩ của em đổi về câu chuyện Khu rừng của về câu chuyện. Mát và lắng nghe ý kiến của người - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. thân. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Toán MÉT KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m 3. Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3 + Câu 2: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 + Câu 3: Điền số vào ô trống? cm3 + Trả lời: Câu 4: Điền số vào ô trống? 120 dm3 20 dm3 = 100 dm3
  20. + Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng quan sát và nêu tình huống: nhau nêu tình huống: + Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho + Để đo thể tích người ta cần biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì? dùng đơn vị mét khối. + Mét khối là thể tích của hình lập phương có + Mét khối là thể tích của hình độ dài bằng bao nhiêu? lập phương có cạnh dài 1m. + Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét + Mét khối viết tắt là m3. khối. + Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu + Hình lập phương 1m gồm hình lập phương cạnh 1 dm? 1000 hình lập phương cạnh 1 - GV chốt: dm. + 1 m3 = ? dm3 = ? cm3 - HS quan sát, trả lời + 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 + 1 dm3 = ? m3 cm3 1 + 1 dm3 = m3 1 000 3 3 + 1 cm = ? m 1 + 1 cm3 = m3 - GV nhận xét, chốt quy tắc: 1 000 000 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 1 1 dm3 = m3 1 000 1 1 cm3 = m3 1 000 000 2. Hoạt động Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây: