Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. -Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát 1 số hình học đã - HS lắng nghe. học và giới thiệu dẫn dắt bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và nêu dự quan sát và nêu tình huống: Rô bốt đang đổ cát từ đoán. hộp của mình vào hộp của Việt. GV hướng dẫn HS đưa ra dự đoán: Khi cát chảy hết từ hộp của Rô bốt sang hộp của Việt thì hộp của Việt liệu đã đầy cát chưa và hỏi HS lí do đưa ra dự đoán như vậy. a, Hình hộp chữ nhật, hình lập phương Cho HS quan sát hình trong tranh và giới thiệu - HS quan sát, lắng nghe và cho HS kích thước của hình hộp chữ nhật, hình nhắc lại. lập phương.
- - GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về đồ vật có dạng hình hộp chữ nhât, hình lập phương. b, Biểu tượng ban đầu về thể tích - GV cho HS quan sát hình thứ 1 và đặt câu hỏi: - HS nêu Thể tích hình lập phương lớn hơn hay bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật? - HS trả lời - HS quan sát GV nhận xét, chốt :Hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật nên thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật. - GV cho HS quan sát tiếp hình 2 và cho biết mỗi hình A, B gồm bao nhiêu hình lập phương, các hình lập phương đó có giống nhau(cùng kích thước)hay không. - HS trả lời Hình A và B đều được tạo bởi 4 hình lập phương giống nhau nên thể tích hình A bằng thể
- tích hình B. - Hs quan sát - Hs trả lời - Gv nhận xét. - GV cho HS quan sát hình thứ 3 và tìm hiểu cách người ta tạo ra hình M, hình N từ hình P. - GV nhận xét. 3. Hoạt động - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a) Hình hộp chữ nhật A gồm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 16 hình lập phương nhỏ. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập phương nhỏ. c) Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A (18 > 16 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Luyện tập Mục tiêu: - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể và kĩ năng nhận biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật. Bài 1: GV cho HS đọc bài Quan sát hình vẽ rồi chọn câu đúng. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi A. Thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D. B. Thể tích hình C bằng thể tích hình D. - HS trả lời miệng C. Thể tích hình C bé hơn thể tích hình D. Đáp án đúng là: A - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ; hình D gồm 7 Bài 2:Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ.
- hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. - HS lắng nghe, rút kinh a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và nghiệm xếp thành hai hình A và B. So sánh thể tích của hình lập phương ban đầu với tổng thể tích các hình A và B. - Hs đọc và thảo luận nhóm 2 - Hs trình bày a) Thể tích hình lập phương ban đầu bằng tổng thể tích b, Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp hình A và hình B. thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây. b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm; chiều rộng 1 cm và chiều cao 1 cm. Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. - GV nhận xét, chốt 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể yêu cầu HS chỉ ra thêm 1 số cách sắp - HS lắng nghe xếp 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật có hình dạng, kích thước khác với hình của Rô bốt. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Năng lực khoa học tự nhiên: Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm. Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển sơ đồ tư duy, giải quyết tình huống có thể xảy ra trong thực tế. Có ý thức giữ gìn sức khoẻ, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ câu hỏi dùng cho trò chơi, thẻ sơ đồ hình 1. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm, đồ dùng để sắm vai trong HĐ3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS tham gia trò chơi: "Nhà vi - HS xung phong tham gia trò chơi để khuẩn học". trả lời câu hỏi. - GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả lời: + Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc chế biến thực phẩm? + Giúp bảo quản thực phẩm, làm tăng + Vì sao cho đường vào nước muối chua hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối thực phẩm. chua?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên cho đường vào nước muối chua rau củ quả sẽ giúp vì khuẩn phát triển + Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu? nhanh hơn, rau củ nhanh chua hơn. + Vi khuẩn gây sâu răng sống trong + Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh khoang miệng. tả. + 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn uống không hợp vệ sinh, không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiên.... + Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn gây bệnh? + Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được qua đường tiêu hoá, vết - GV khen ngợi, trao thưởng. thương hở - GV kết nối vào bài: Trong tiết ôn tập chủ - HS lắng nghe. đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có - HS ghi vở liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng ngày. - GV ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành, vận dụng: 2.1. Hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức về vi khuẩn. - GV trình chiếu sơ đồ tư duy "Vi khuẩn"
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chia lớp thành 4 tổ, phát thẻ, bút màu, - HS hoạt động theo nhóm tổ giao nhiệm vụ cho từng tổ sử dụng tư liệu - Tổ trưởng phân công cho các nhóm sưu tầm, kiến thức đã học, trao đổi và xây đôi thực hiện từng nội dung và chia sẻ dựng sơ đó tổng hợp kiến thức về vi khuẩn nhanh trong tổ theo 4 nội dung: - Thư kí có nhiệm vụ gắn các nội dung + Nơi sống; Kích thước; Có ích; Gây bệnh. vào sơ đồ chung - GV đi quan sát giúp đỡ - Mời đại diện 4 tổ lần lượt lên chia sẻ - Tổ chức cho HS bình chọn sơ đồ đúng đẹp - Đại diện tổ báo cáo trước lớp. nhất. + Nơi sống: đất, nước, không khí, thực phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật khác,... + Kích thước rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác nhau. + Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh sữa chua,... + Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm - GV khen ngợi, kết luận: Vi khuẩn là sinh họng..... vật có xung quanh và trong chính cơ thể con - Các tổ nhận xét, bổ sung góp ý người mà ta không thể biết hết được. Vì - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. vậy, chúng ta cần làm gì để giảm nguy cơ nhiễm bệnh do vi khuẩn? Cô và các em tiếp tục tìm hiểu ở HĐ2. 2.2. Tìm hiểu những việc làm giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn - GV cho HS quan sát hình 2/ SGK và đọc - HS quan sát tranh yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to bài tập 2. - HS thảo luận trong nhóm 4, quan sát 4 hình và tư liệu sưu tầm, điền kết quả vào phiếu. Hình Việc Tăng Giảm làm nguy nguy cơ cơ nhiễm nhiễm - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận nhóm 4 điền phiếu học tập. Nặn Vi mụn khuẩn + Việc nặn mụn bằng tay có thể gây ra điều 2a gì? bằng gây tay bệnh + Vi khuẩn gây bệnh có thể sống ở những
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh môi trường nào? xâm + Việc dọn vệ sinh có tác dụng gì? nhập cơ thể + Mở cửa sổ thường xuyên có tác dụng gì? qua - Mời đại diện các nhóm nêu ý kiến. vết thươn g hở Đeo Ngăn cách găng cơ thể tiếp tay khi xúc trực 2b tiếp tiếp với vi xúc với khuẩn đất trong đất Giảm nơi Làm ở, giảm sạch cung cấp 2c nơi ở, chất dinh nơi làm dưỡng cho việc vi khuẩn sinh sống Ánh sáng mặt trời có Mở khả năng cửa sổ 2d diệt vi thường khuẩn, lưu xuyên thông không khí - GV nhận xét, mời HS nêu thêm những
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh việc nên làm để giảm nguy cơ nhiễm bệnh - HS nêu ý kiến: từ vi khuẩn. + Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở - GV nhận xét, khen ngợi. + Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. + Thường xuyên rửa tay bằng xà - GV kết luận: Loại bỏ môi trường sống của phòng. vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn tiếp xúc, xâm + Có thể tiêm phòng bệnh nếu cần. nhập vào cơ thể là cách làm hiệu quả để - HS khác bổ sung ý kiến. phòng tránh bệnh do vi khuẩn. - HS lắng nghe, ghi vở ý chính. 2.3. Sắm vai xử lí tình huống - GV mời HS đọc tình huống ở bài tập 3. - 1 HS đọc to - HS quan sát hình 3. - HS lắng nghe nhiệm vụ - HS thực hiện sắm vai trong tổ: + Nhóm trưởng phân vai + Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt - GV cho HS quan sát tranh, gợi ý mở rộng động gì thêm để HS thực hiện sắm vai xử lí tình + Tập xử lí trong nhóm. huống. + Bác sĩ gia đình. + Bác sĩ ở trạm y tế phường + Cô giáo đến thăm. - Các nhóm lên sắm vai xử lí tình - Mời các nhóm lên xử lí tình huống. huống: Khi có người bị mắc bệnh tả - GV nhận xét, góp ý cho HS nếu cần. trong gia đình hoặc công đồng cần thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh lây nhiễm cho người khác + Đồ chất thải vào bồn cầu, sau khi đó chất thải cần ngay lập tức khử trùng bồn cầu bằng chất diệt khuẩn. + Cần rửa tay và sử dụng chất sát khuẩn sau khi tiếp xúc với người bệnh. - Cho HS bình chọn: - HS khác nhận xét, góp ý + Nhóm xử lí tốt nhất. - HS cả lớp lắng nghe. + Nhóm có diễn xuất tự nhiên nhất. - Tổng kết khen ngợi nhóm thực hiện tốt. - GV đưa kết luận: Bệnh do vi khuẩn có thể xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn. 3. Hoạt động tổng kết - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe - Dặn dò HS đọc trước, và sưu tầm tư liệu - 1 HS đọc cho bài sau: Sự hình thành cơ thể người - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý. 2. Năng lực, phẩm chất -Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. cả lớp. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nêu cảm nhận của mình. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét. - GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét xét cụ thể một số lỗi các em hay mắc. chung. - GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi - HS nghe GV nhận xét. - Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham - 2 HS đọc cả lớp nghe. khảo. (2 HS đọc)
- Bài 2: Chỉnh sửa bài - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi lắng nghe. theo GV nhận xét. - GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi bài bài viết để đọc và và góp ý cho nhau. làm với bạn để học tập các ưu điểm - GV bao quát lớp để hỗ trợ. trong bài của bạn dựa vào gợi ý. - Nhận xét khen ngợi HS viết bài. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn cho - HS lắng nghe về nhà thực hiện. người thân nghe và chia sẻ những điều thầy cô nhận xét về bài làm của em và các bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lí ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được. - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta. - Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...).
- - Phát triển năng lực nhận thức lịch sử thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cẩu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới. - Có khả năng vận dụng kiến thức lịch sử (vấn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn để thực tiễn hiện nay. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng, thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân , tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm, có ý thức trân trọng, tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới. Bước đầu biết xác định trách nhiệm để góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể. Có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh, phim tài liệu, hiện vật lịch SU trước và sau Đổi mới. - Tư liệu liên quan đến các câu chuyện vê' thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát: “Ông bà anh” của - HS nghe nhạc, vận động và hát nhạc sĩ Lê Thiện Hiếu (tham khảo theo link: theo. anh/VRPyCuxj.html. - Sau khi HS nghe hát, GV đặt câu hỏi: Thông qua bài hát, hãy cho biết: - HS TL: + Thời kì trước ông, bà, bố, mẹ các em có
- cuộc sống như thê'nào? + Thời kì đó có gì khác với ngày nay? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài - HS lắng nghe. - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu đất nước trước thời kì Đổi mới (Làm việc cả lớp, nhóm 4) - GV đưa YC: HS đọc thông tin trong SGK - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. tr72,73 và xem video giới thiệu về thời kì bao cấp (trước thời kì đổi mới) trả lời câu hỏi: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới gọi là gì? +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này - GV cho HS đọc thông tin - 1 HS đọc thông tin trước lớp. Lớp - GV cho HS xem video đọc thầm - GV cho HS trả lời trước lớp: +Đất nước giai đoạn trước Thời kì Đổi mới - HS xem video. gọi là gì? -HS TL: +Thời kì bao cấp diễn ra trong thời gian nào? +Thời kì bao cấp +Nêu những điểm nổi bật của thời kì này khác với ngày nay +1976-1986 + Nhà nước nắm quyền phân phối hầu hết các loại hàng hóa, hạn chế trao đổi bằng tiền mặt. + Lương thực, thực phẩm được phân - GV nhận xét, chốt, chiếu hình ảnh tranh phối theo đầu người theo tem phiếu, 3,4,5 sổ lương thực
- - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, -HS khác nhận xét, bổ sung YC HS thảo luận nhóm 4 HS mô tả được một - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu số hiện vật của thời bao cấp ở Việt Nam trên hỏi. cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) được giới thiệu trong SGK và sưu tầm được. -GV cho HS giới thiệu trước lớp -Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm để hiểu kĩ hơn với một số câu hỏi gợi - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, ý: giao lưu với nhóm bạn. + Đó là đồ vật gì? Dùng để làm gì? Sử dụng như thế nào? Cố đặc điểm gì nỏi bật? +Nêu sự khác biệt với hiện tại -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức - GV nhận xét, khen HS. Chốt kiến thức: thời kì đặc biệt của đất nước với nhiều khó khăn thử thách tưởng như khó có thể vượt qua. Vậy nhờ đâu đất nước ta phát triển như bây giờ cùng tìm hiểu tiếp Hoạt động 2. Kể chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam (Làm việc nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm bàn, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc chuẩn bị nội dung một câu chuyện về thời thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo bao cấp luận -GV gợi ý chủ đề: Xem truyền hình thời bao cấp, Sổ gạo thời bao cấp, Tem phiếu thời bao cấp, Xếp hàng mua lương thực/thực phẩm - HS lắng nghe thời bao cấp, Trường học thời bao cấp, Câu chuyện cảm động thời bao cấp,... - GV giúp đỡ các nhóm. - GV cho đại diện nhóm trình bày -HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện -GV cho HS nhận xét, giao lưu. GV khuyến
- khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm với một - Đại diện nhóm trình bày trước lớp số câu hỏi gợi ý: - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, + Chi tiết nào trong câu chuyện ấn tượng giao lưu với nhóm bạn. nhất? +Câu chuyện gửi đến thông điệp gì? - GV nhận xét, khen HS chốt: Dù trong hoàn cảnh khó khăn về kinh tế, con người Việt - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức Vam vẫn luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, lạc quan, cần cù và quyết tâm vượt qua mọi gian khổ để xây dựng đất nước. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: + Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong giờ - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản học? thân + Bạn có suy nghĩ gì khi biết về đất nước mình trước thời kì đồi mới? . + Bạn sẽ chia sẻ điều gì với người thân ở nhà sau bài học? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS -HS lắng nghe học tích cực. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2024 Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3(xăng ti mét khối), dm3 (đề xi mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích. Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện - HS lắng nghe. tích đã học và giới thiệu dẫn dắt bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV mời HS quan sát tranh trong SGK để tìm hiểu rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét khối. - HS quan sát tranh, lắng - Gv nhắc lại nghe 3. Hoạt động Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu). Đọc Viết Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối 47 cm3 Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét ? khối

