Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. -Tham gia giao lưu với Cảnh sát phong cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn 2. Năng lực, phẩm chất. - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết làm một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn và chia sẻ với bạn về một số hành động để thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Có tinh thần chăm chỉ tích cực trong các hoạt động tập thể. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình chào cờ đầu tuần. - Kịch bản giao lưu với các chú Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. 2. Học sinh: - Tham gia diễn tập một số động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng dẫn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm - HS tham gia sinh hoạt đầu trong tuần. giờ tại lớp học.
- + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự bảo vệ - GVCN và học sinh lớp tham bản thân” gia giao lưu với các chú Cảnh + Tổ chức giao lưu với các chú Cảnh sát phòng sát phòng cháy chữa cháy và cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. cứu nạn, cứu hộ. Tham gia + Cam kết hành động: Tham gia diễn tập một số diễn tập một số động tác thoát động tác thoát hiểm khi có hoả hoạn theo hướng hiểm khi có hoả hoạn theo dẫn. hướng dẫn. - HS cam kết thực hiện 3. Vận dụng.trải nghiệm Vận dug thực hiện các biên pháp tự bảo vệ bản -Vận dụng thực hiện trong thân khi ở nhà và nơi công cộng. thực tế cuộc sống GV tóm tắt nội dung chính -HS lắng nghe, theo dõi hình ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Biết tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.Nâng cao kĩ năng dùng từ, quan sát tìm ý viết bài văn nêu cảm xúc về 1 sự việc. Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi nội dung bài viết. - Biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau khi thảo luận nhóm.Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết văn - 1 HS nhắc lại cách viết đã học ở tiết nêu tình cảm ,cảm xúc trước. - HS Nếu để viết đoạn văn thể hiện tình - HS nêu nối tiếp nêu: chọn sự việc để cảm, cảm xúc cần chuẩn bị những gì?. viết , viết đúng bố cục:gồm mở đầu nêu tên thời gian địa điểm diễn ra của sự việc - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới . Phần triển khai nêu tình cảm ,cảm xúc Ở tiết học trước, các em đã hiểu cách viết về những chi tiết nổi bật,những khung bài văn thể hiện tình cảm cảm xúc Tiết cảnh hoạt động người tham gia sự học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu việc,Phần Kết thức nêu ý nghĩa của sự cách viết và trình bày như thế nào? Thì việc khảng định lại tình cảm cảm xúc của cô mời các em cùng tiểu hiểu bài hôm mình về sự việc nay. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc đề bài SGK và thực hiện yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp lắng nghe Chọn một trong những đề dưới đây: bạn đọc. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một buổi hoạt động ngoại khoá của trường hoặc lớp em. Đề 3 Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động gói bánh chưng hoặc bánh tét ngày Tết. - GV mời 2 HS đọc 3 đề trong SGK. - GV mời HS làm việc cá nhân chọn 1 trong 3 đề và viết vở - HS làm việc cá nhân, nêu đề mình chọn - GV mời đại diện 1 số học sinh nêu đề chỉnh sửa ,sắp xếp lại và viết vở mình chọn đọc phần mình đã chuẩn bị. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương (lưu ý sửa phần học sinh chọn và chuẩn bị) và chốt: Qua bài tập 1 đã giúp các em biết chọn sự
- việc tìm ý nêu tình cảm và sắp xếp logic, tiếp theo trình bày vào vở khoa học để - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. giúp bài văn mang đậm cá tính của người viết. 3. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài theo gợi ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc cá nhân, chỉnh sửa viết bài vào vở theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Ví dụ chọn đề 1: - GV mời đại diện 1 số em trình bày. Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Tìm ý cho bài viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. Mở đầu: Một lễ hội em được xem để lại cho em nhiều cảm xúc là lễ hội chọi gà tại quê của em. Triển khai: Lễ hội rất đặc biệt vì được diễn ra thoải mái ở nhiều nơi, có thể là một bãi đất rộng, một góc đường chứ không cần một sân khấu, những chuẩn bị cầu kì như mọi lễ hội khác. Hoạt động diễn ra trong lễ hội chọi gà là hai con gà chọi sẽ chọi, đấu với nhau, xem con gà nào mổ, đạp khoẻ hơn. Những người có gà chọi trong làng đều có thể đến tham gia, mọi người ai muốn đều có thể tới xem.
- Kết thúc: Lễ hội là một hoạt động ý nghĩa để gắn kết tình làng nghĩa xóm, những người có cùng đam mê với lễ hội chọi gà. Em đã được biết thêm một lễ hội, để lại trong em nhiều ấn tượng với hoạt động chọi gà thú vị và hấp dẫn. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - 4 – 5 HS đọc lại bài viết - Góp ý chỉnh sửa bài viết -HS khác góp ý chỉnh sửa + Các ý có được sắp xếp hợp lí và phù hợp với bố cục của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc không? + Có thể hiện được tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc không? - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV chấm 1 số bài, nhận xét tuyên dương (sửa sai). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho học sinh nêu lại bố cục bài viết - HS lắng nghe. thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc - HS thực hiệc chia sẻ trước lớp. - GV tổng kết, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc HS về nhà: viết tiếp đề còn lại và chia sẻ với người thân về bài viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng:
- - Đọc và viết các đơn vị đo thể tích đã học: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích đã học. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m 3.Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Giúp học sinh có tinh thần ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số vào ô trống? 0.35 m3 = cm3 + Trả lời: 0.35 m3 = 350 000 cm3 + Câu 2: Đọc số đo thể tích. 0,345 dm3 + Trả lời: 0,345 dm3 đọc là không phẩy ba trăm bốn mươi lăm đề-xi- mét khối. + Câu 3: Tính: 1 000 m3 + 234 m3 + Trả lời: 1 000 m3 + 234 m3 = 1 234 m3 + Câu 4: Tính: 565 dm3 : 5 + Trả lời: 565 dm3 : 5 = 113 dm3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm 3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích lớn nhất.
- - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc bài vào vở - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn Đáp án: B thành bài vào vở - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Số? Trong cả năm 2022, nhà Nam đã sử dụng 174 m3 nước sinh hoạt. Vậy trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết m3 nước sinh hoạt. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thống - HS làm việc nhóm đôi nhất kết quả. Đáp án: Trung bình mỗi tháng, nhà Nam dùng hết 14,5 m3 nước sinh hoạt. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Rô bốt có 3 hộp màu xanh, đỏ và vàng. Thể tích của các hộp là 25 cm3, 24,5 cm3, 25,75 dm3. Biết hộp màu vàng có thể tích lớn nhất và hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ. Hãy cho biết thể tích của mỗi chiếc hộp. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở, rồi đổi chéo vở kiểm tra Sau đó, đổi chéo vở với bạn cùng bàn cho nhau. kiểm tra cho nhau. + Đổi: 25,75 dm3 = 25 750 cm3. + Hộp màu vàng có thể tích lớn nhất nên thể tích của hộp màu vàng là 25,75 dm3
- + Hộp màu xanh có thể tích lớn hơn hộp màu đỏ nên thể tích hợp màu xanh là 25 cm 3 và thể tích hợp màu đỏ là 24,5 cm3. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 4. Bể nước ngầm của một tòa nhà có 240 m3 nước. Người ta đang hút toàn bộ nước từ bể ra ngoài. Sau một thời gian kể từ khi bắt đầu hút, lượng nước trong bể giảm đi 15%. Hỏi trong bể còn lại bao nhiêu mét khối nước? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm thống nhất - HS làm việc nhóm thống nhất kết quả, rồi kết quả, rồi làm bài vào vở. làm bài vào vở. Bài giải Số phần trăm lượng nước trong bể là: 100% - 15% = 85% Số mét khối nước trong bể còn lại là: 240 x 85% = 204 (m3) Đáp số: 204 m3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV cho HS nhận biết kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của một chiếc thùng do GV chuẩn bị trước, suy nghĩ cách sắp xếp tối ưu và xác định xem nhóm có thể sắp xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp hình lập phương có thể tích 1 dm 3 vào chiếc thùng đó. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc. Thời gian
- chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Khoa học SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. 2. Năng lực phẩm chất: - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS cùng nhau hát bài : Cả nhà thương - HS hát. nhau. - GV mời 2-3 HS chia sẻ những việc mình đã - 2-3 HS chia sẻ. làm ở nhà để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn với ông bà, bố mẹ. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn vào bài mới : ở tiết trước, các em đã tìm hiểu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - HS lắng nghe. Vậy cơ thể con người được hình thành như thế nào ? chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay : “Sự hình thành cơ thể người
- 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá. Quá trình hình thành cơ thể người. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4. - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt + Đọc khung thông tin trong SGK và cho động theo cặp dưới sự hướng dẫn của biết: GV. + Cơ thể người được hình thành từ đâu? - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Cơ thể người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. + Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới - Cơ quan sinh dục của cơ thể người tính của mỗi người? quyết định giới tính của mỗi người. + Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng + Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì? - Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng + Bào thai được hình thành từ đâu? - Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh trùng. + Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra - Em bé được sinh ra sau khoảng 9 đời? tháng ở trong bụng mẹ - Nhóm 6: HS cùng quan sát tranh và mô tả - Thảo luận quá trình hình thành cơ thể quá trình hình thành cơ thể người. người. - Tổ chức trò chơi: Truy tìm mảnh ghép. - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: Mỗi nhóm được phát 6 mảnh - Cả lớp quan sát sơ đồ các nhóm đã ghép (2 mặt: số và hình) về sơ đồ: quá trình hoàn thành, đánh giá. hình thành cơ thể người. Mỗi HS trong nhóm giữ 1 mảnh ghép. Quản trò bắt thăm một con số. Ví dụ số 2 thì học sinh nào giữ số 2 sẽ ghép hình vào sơ đồ trên bảng cho đúng vị trí. GV kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra - HS lắng nghe, ghi nhớ. trứng. Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng. Cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với tinh trùng (bố). Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành bào thai. Sau 9 tháng
- trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ qua phần “Em có biết” - HS quan sát tranh, chia sẻ về quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. - Chia sẻ về điều cảm thấy thú vị nhất. - Em có nhận xét gì về quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ? Điều em thấy thú vị nhất là gì? 3. Hoạt động luyện tập. Viết sơ đồ về sự hình thành cơ thể người. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 với kĩ - HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân. thuật Khăn trải bàn điền phiếu học tập cá nhân trước khi hoàn thành kết quả nhóm. + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. - HS lắng nghe, nhận xét lẫn nhau. Cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố qua thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi Trong - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tử cung của mẹ, phôi tiếp tục phát triển tốt. thành thai nhi. Khoảng 9 tháng sau thụ tinh, em bé được sinh ra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn trong - Học sinh tham gia chia sẻ . quá trình hình thành cơ thể người - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
- Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS hiểu được rằng có thể lập các khối hình học không gian (hình lập phương hình hộp chữ nhật hình trụ) dựa vào các hình phẳng. - HS nhận dạng được các hình khai triển đơn giản của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS có cơ hội phát triển năng lực sử dụng phương tiện, công cụ học toán; giao tiếp toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất. - Học sinh chủ động tích cực tìm hiểu hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. Xác định được các mặt của khối hình không gian thông qua hình triển khai của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ.Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Giúp học sinh có tinh thần ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên đưa ra một số mô hình hình lập - HS trả lời phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ có dạng các con vật. Cho học sinh quan sát và hỏi các con vật có dạng hình gì? Yêu cầu HS trả lời tiếp sức. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát, nêu các bóng nói và cho biết: Em thấy các bóng nói và trả lời câu hỏi của được những điều gì? GV. - GV đưa ra một số mô hình đã giới thiệu ở - HS quan sát phần khởi động. - Sau đó chia lớp thành các nhóm và phát các - Các nhóm nhận tấm bìa và gấp dán tấm bìa là hình triển khai của hình lập phương, các tấm bìa để được những con vật hình hộp chữ nhật hoặc hình trụ. Giáo viên yêu mà GV đã giới thiệu. cầu các nhóm gấp, dán các tấm bìa để được những con vật mà GV đã giới thiệu. - GV yêu cầu mỗi nhóm nhận xét các con vật có - HS nhận xét theo hiểu biết của hình dạng gì và có thể sử dụng tấm bìa nào để nhóm mình.
- gấp được con vật đó. - GV tổng kết về định nghĩa của hình khai triển và - HS nhắc lại: Hình khai triển của giới thiệu một số dạng hình khai triển cơ bản của một hình khối là hình có thể gấp lại hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình trụ. để được hình khối đó. 2. Hoạt động Bài 1. Tìm miếng bìa là hình khai triển thích hợp với mỗi chiếc đèn lồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: nối - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. mỗi chiếc lồng đèn với miếng bìa - HS làm việc nhóm đôi: nối mỗi chiếc lồng thích hợp. đèn với miếng bìa thích hợp vào phiếu bài tập. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. Rô-bốt dùng miếng bìa nào dưới đây để làm chiếc đèn hình con cá. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Đáp án: C - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả.
- - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Đáp án: C - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 4. Rô-bốt có tấm bìa như hình bên. Hỏi Rô-bốt có thể gấp được hình nào dưới đây? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: tìm - HS làm việc nhóm đôi: tìm đáp án hình Rô-bốt có thể gấp được. Đáp án: D - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành nhiều nhóm, - Các nhóm lắng nghe luật chơi. mỗi nhóm 3-4 HS. GV phát mỗi nhóm một tấm bìa giống bài 4. Yêu cầu các nhóm gấp và
- dán thành hình lập phương. Nhóm nào gấp nhanh, đúng, đẹp nhóm đó chiến thắng. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TRÈO – TRÈO QUA VẬT CẢN TRÒ CHƠI ‘CHUYỂN KHO BÁU’. TIẾT SỐ 45 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập rèn luyện kĩ năng trèo. Trò chơi “Chuyển kho báu”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, vật cản, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,
- yêu cầu giờ học. - Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh hướng dẫn của GV. cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Di chuyển - GV hướng dẫn chơi và dừng” 2. Luyện tập. 16- * Ôn bài tập trèo qua 18’ vật cản - Tập cá nhân - GV hô - HS tập theo ĐH tập cá nhân Gv. - Gv hỗ trợ hs trong quá trình tập. GV - Gv quan sát, sửa sai - HS tập theo hướng dẫn cho HS. của Gv. - Tập theo tổ ĐH tập luyện theo tổ - GV giao nhiệm vụ N1 cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu N2 N3 vực. GV - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. giá tuyên dương. * Trò chơi: “Chuyển 3-5’ -HS chơi theo hướng dẫn kho báu”. - GV nêu tên trò chơi, của Gv hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm.
- a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của c. Kết thúc giờ học. HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc mở rộng câu chuyện về một miền đất giúp các em mở rộng hơn về chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.Tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Học sinh có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng.Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Việt Nam quê - HS Lắng nghe bài hát và cùng trao đổi hương tôi” về nội dung bài hát. - Nội dung bài hát nói về chủ đề gì? - Nội dung bài hát về chủ đề đất nước quê hương mình - Trong bài hát, bạn thấy những gì? - Đất nước Việt Nam vùng miền nào cũng - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: đẹp từ vùng đồng bằng đồng lúa trải rộng, Qua bài hát cho chúng ta thấy đất nước vùng biển mênh mông rì rào sóng vỗ, ta vùng miền nào cũng tươi đẹp trù phú miền Nam với hàng dừa xanh ngút ngàn. vô cùng, Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm qua các câu chuyện mình - HS lắng nghe. đã đọc nhé 2. Khám phá. Bài 1: Đọc phiếu đọc sách bài 1 trang 52. - GV mời 1số HS đọc yêu cầu bài 1 và gợi ý. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV cho học sinh Đọc một cuốn sách viết - HS giới thiệu cuốn sách mình tìm đọc về một miền đất. nhớ lại nội dung câu chuyện đã đọc từ - GV yêu cầu HS suy nghĩ nhớ lại những trước. câu chuyện đã đọc hoặc đọc câu văn hay Ví dụ: Em đọc cuốn sách viết về một
- đoạn văn hay trong cuốn sách mình đọc mà miền đất: Cuốn sách “Đất rừng phương mình ấn tượng ,ghi nhớ, yêu thích nhất đã Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi. Tác phẩm ghi vào phiếu chuẩn bị nói về cuộc đời phiêu bạt của cậu bé tên An. Bối cảnh của tiểu thuyết là miền Tây Nam Bộ Việt Nam nửa cuối 1940, sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ. Câu chuyện lột tả được chi tiết con người, thiên nhiên miền phương Nam. Cuốn sách được chuyển thể thành bộ phim “Đất phương Nam” của đạo diễn Nguyễn Vinh Sơn; chuyển thể thành phim điện ảnh cùng tên năm 2023 của đạo diễn Nguyễn 2. Viết phiếu đọc sách: Quang Dũng. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết vào phiếu đọc sách theo mẫu. - HS viết phiếu đọc sách theo mẫu về câu chuyện em đã đọc. 3. Luyện tập. 3. Dựa vào cuốn sách mà em đã đọc về một miền đất, vẽ tranh hoặc chia sẻ với người thân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp cảm xúc, suy nghĩ về cảnh vật, con người,... lắng nghe. của miền đất dó.. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. chọn một nôi dung để thực hiện. - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận về một trong các nội dung sau: Ví dụ: Em chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ + Chọn chủ đề định vẽ sau khi đọc sách. về cảnh vật, con người với người thân + Chia sẻ những cảm xúc của em sau khi đọc sau khi đọc cuốn sách “Đất rừng sách phương Nam”: Cảnh vật của nơi đất - GV mời đại diện các nhóm trình bày. rừng phương Nam thật hùng vĩ, có - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. những rừng cây phát triển trong nước - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). ngập mặn, thú dữ xuất hiện trong

