Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 35 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ bị làm lễ chào cờ. tại lớp học. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI” - GVCN chia sẻ những hoạt + Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động động trong lễ hội truyền thống ở lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa địa phương phương. - HS cam kết thực hiện.
  2. + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. 3. Vận dụng.trải nghiệm Vận dug thực hiện các biên pháp tự bảo vệ bản thân -Vận dụng thực hiện trong thực khi ở nhà và nơi công cộng. tế cuộc sống GV tóm tắt nội dung chính -HS lắng nghe, theo dõi hình ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. - Hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài viết. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học - HS tham gia chơi trò chơi.
  3. + Em hãy chia sẻ những điều em đã trao đổi + HS chia sẻ với người thân? + Người thân của em có nhận xét thế nào về điều em trao đổi? - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1 Đánh giá lại bài viết a. GV nhận xét chung về bài viết. - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế chung - HS lắng nghe ghi nhớ. trong bài làm của HS về mặt hình thức và nội dung - GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong đoạn văn - GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về lặp từ ngữ - HS quan sát và hỏi: + HS nêu câu trả lời + Trong đoạn văn trên, bạn dùng những từ + Đơn điệu, nhàm chán. ngữ nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc? + Việc lặp lại từ ngữ đó nhiều lần làm cho + Thay yêu bằng xúc động, thích bằng đoạn văn như thế nào? phấn chấn, phấn khởi, vui sướng,... + Em hãy tìm những từ ngữ tình cảm, cảm xúc khác thay thế cho những từ ngữ bị lặp? - GV khen HS phát hiện lỗi chính xác và biết - Lắng nghe cách sửa lỗi - GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về cách dùng từ ngữ nối b. Đọc lại bài viết để phát hiện lỗi và sửa - HS nhận baif lỗi - HS thực hiện - GV trả bài cho HS - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, ghi vào phiếu bài tập những lỗi trong bài và cách sửa lỗi.
  4. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, HS gặp khó khăn - GV gọi các nhóm trình bày 2.2 Viết lại một số câu trong đoạn văn của em theo gợi ý - GV yêu cầu HS đạo đoan văn và trả lời câu hỏi. + Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh diễn ra sự việc có trong đoạn - Đại diện các nhóm trình bày. văn? - HS đọc đoạn văn, và nêu câu trả lời. + Đất trời như được gột rửa và trở nên tinh khiết lạ thường,... + Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động có trong đoạn văn? + chay lăng xăng, rộn ràng,.... - GV nhận xétt, tuyên dương - Lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của bản - HS đọc thân, chọn một số câu để viết lại
  5. + Khi viết lại chú ý sử dụng từ ngữ chỉ tình + HS lắng nghe, ghi nhớ. Viết lại câu cảm, cảm xúc cho đúng từ ngữ chỉ tình cảm, văn cảm xúc cho đúng và hay, cần kết hợp giữa câu kể, câu tả với câu nêu cảm xúc trực tiếp. - GV gọi HS đọc lại câu văn của mình và trả lời câu hỏi. + Vì sao em lại sửa câu văn lại như vậy? - HS đọc bài văn và nêu câu trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có cố gắng - Lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy viết 1 - 2 câu về trao đổi với - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. người thân về hoạt động ở lớp? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về cách tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Giúp HS củng cố về cách vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - 2 HS nêu, các bạn khác lắng nghe xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Để tính được diện tích xung quang, diện tích toàn - HS lắng nghe phần của một số hình trong thực tế cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân: thực - HS làm việc cá nhân vào vở thực hiện tính hiện tính diện tích toàn phần của hình diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: hộp chữ nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: 3 + 4) × 2 × 9 = 126 (cm2) b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (5 + 4) × 2 × 7 = 126 (cm2) Đáp số: a) 126 (cm2) ; b) 126 (cm2) - 1HS trình bày.
  7. - GV mời HS trình bày bài làm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Cho 3 bể cá hình hộp chữ nhật không nắp + Bài toán hỏi gì? + Diện tích kính để làm các bể cá? + Muốn tính diện tích kính để làm từng + Tính diện tích kính lm từng bể cá đó bể cá, ta làm thế nào? + Khi tính diện tích toàn phần các bể cá + Bế cá không có nắp nên khi tính diện tích các em cần chú ý đặc điểm gì? mặt đáy ta chỉ tính diện tích một mặt đáy. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: a) Diện tích xung quanh của bể cá là: (2 + 1) x 2 x 1 = 6 (m2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 2 x 1 = 2 (m2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2) Đáp số: 8 m2 b) Diện tích xung quanh của bể cá là: (200 + 100) x 2 x 200 = 120 000 (cm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 200 x 100 = 20 000 (cm2)
  8. Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2) Đáp số: 140 000 cm2 c) Diện tích xung quanh của bể cá là: (15 + 4) x 2 x 5 = 190 (dm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 15 x 4 = 60 (dm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 190 + 60 = 250 (dm2) - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và Đáp số: 250 dm2 tuyên dương. - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy như hình bên dưới. Hỏi từ thanh gỗ dưới đây có thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên hay không? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy và cho 1 thanh gỗ + từ thanh gỗ đã cho có thể làm khuôn bánh + Bài toán hỏi gì? chưng như hình vẽ không? + Ta tính phần gỗ làm khuôn bánh chưng sua đó so sánh với chiều dài thanh gỗ. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
  9. + Muốn biết thanh gỗ có thể làm được Giải: khuôn bánh chưng với kích thước đã + Diện tích phẩn gỗ cần sử dụng chính là diện cho hay không, ta làm như thế nào? tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Ta tính được phần gỗ cần sử dụng là: (16,5 vở. + 16,5) x 2 x 4 = 264 (cm2). + Diện tích thanh gỗ đã cho là: 4 x 55 = 220 (cm2) Do đó, không thể làm khuôn bánh chưng với kích thước đã cho từ thanh gỗ đó. - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3. Mỗi bạn Mai, Việt, Nam dúng bốn hình lập phương nhỏ như nháu có độ dài cạnh là 1dm và xếp được các hình dưới đây. Hỏi bạn nào xếp được hình hộp chữ nhật có: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a) Diện tích xung quanh lớn nhất? - HS quan sát hình hộp chữ nhật của ba bạn b) Diện tích toàn phần bé nhất? - HS hoàn thành yêu cầu bài tập theo nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Bài giải: - GV yêu cầu HS quan sát hình hộp chữ Diện tích xung quanh hình màu đỏ là: nhật ba bạn xếp được. (1 + 1) × 2 × 4 = 16 (dm2) - GV mời HS làm bài tập theo nhóm Diện tích xung quanh hình màu xanh là: (4 + 1) × 2 × 1 = 10 (dm2) Diện tích xung quanh hình màu vàng là: (2 + 2) × 2 × 1 = 8 (dm2)
  10. Diện tích toàn phần hình màu đỏ là: (1 + 1) × 2 × 4 + 1 × 1 × 2 = 18 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu xanh là: (4 + 1) × 2 × 1 + 4 × 1 × 2 = 18 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu vàng là: (2 + 2) × 2 × 1 + 2 × 2 × 2 = 16 (dm2) (a) Hình hộp chữ nhật màu đỏ có diện tích xung quanh lớn nhất; b) Hình hộp chữ nhật màu vàng có diện tích toàn phần bé nhất) - Đại diện nhóm trình bày bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời đại diện nhóm trình bày bài làm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện xung quanh, diện tích toàn phần của vật đó. Thời - Các nhóm thực hiện gian 2-3 phút - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết + Diện tích xung quanh cúa hình hộp chữ - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích nhật là tổng diện tích bốn xung quanh, diện tích toàn phần hình mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. hộp chữ nhật. + Đề tính diện tich xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
  11. - GV nhận xét,bài. + Diện tích toàn phần của hinh hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đây. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng + Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực phẩm chất - HS tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..). Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. -- - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các - HS tham gia trò chơi. hình sau. Bắt được hình vẽ nào thì nói về giai đoạn đó. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe.
  12. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi ấu thơ, chúng ta sẽ bước vào giai đoạn tuổi vị thành niên, vậy đặc điểm của lứa tuổi này là gì, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm này: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t2)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tuổi vị thành niên - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Đọc khung thông tin trong SGK và cho - HS đọc thông tin và hoạt động theo biết: cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + Đặc điểm nổi bật của của con người ở tuổi - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: vị thành niên? + Đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi vị thành niên là: Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, với sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và tinh thần. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV dẫn: Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu - HS lắng nghe. của tuổi vị thành niên. Vậy khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể sẽ có những thay đổi như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu. Hoạt động khám phá 2. Một số thay đổi của nam và nữ ở tuổi dậy thì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, đọc thông - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, tin SGK, GV chiếu cho HS xem video hoạt trả lời câu hỏi: hình về sự thay đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì. - Đại diện các nhóm chia sẻ: - GV yêu cầu các nhóm điền thông tin thu thập Đặc điểm Tuổi dậy thì được vào bảng sau: Nam Nữ Đặc điểm Tuổi dậy thì Tuổi bắt 13 10 Nam Nữ đầu Tuổi bắt đầu Ngoại Chiều cao tăng rất Ngoại hình hình nhanh, cơ quan sinh dục phát triển, xuất
  13. Cơ quan sinh hiện lông nách, lông dục mu; gia tăng tiết chất Tính cách nhờn, xuất hiện mụn trứng cá; - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, Cơ quan Xuất hiện Vú, hông, - GV nhận xét, kết luận. sinh dục râu, ngực xương nở rộng chậu phát hơn, triển; xuất giọng nói hiện kinh trầm, có nguyệt hiện tượng xuất tinh Tính cách Thay đổi, tâm trạng buồn vui thất thường; độc lập hơn trong suy nghĩ 3. Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyên gia - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm lí. tâm lí. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ về vai trò của tuổi biệt đối với cuộc đời của mỗi con dậy thì đối với cuộc đời mỗi con người người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả cân nặng và chiều cao; con gái xuất lời tốt. hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về vai trò của con người - Học sinh tham gia chia sẻ: Là lứa ở tuổi vị thành niên tuổi sẽ có đóng góp cho xã hội về - GV nhận xét tuyên dương. nguồn lực lao động trong tương lai. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  14. _________________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mời HS nhắc lại muốn tính diện tích - 2 HS nhắc lại xung quang, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần - HS quan sát khám phá trang 48 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói. - HS đọc các bóng nói. + Thùng gỗ hình lập phương này cũ rồi. Chúng ta nên dán giấy cho các mặt ở xunh quanh để trông mới hơn. + Chúng mình có thẻ dùng các tờ giấy
  15. màu. Tổng diện tích giấy cần sử dụng là bao nhiêu nhỉ? - HS nêu - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nhận xét - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của hình lập phương, khối lập phương. GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của + Em tưởng tượng được như thế nào về hình hộp chữ nhật đó. diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát thùng gỗ hình lập - HS quan sát tranh phương trong trang 48 – SGK Toán 5 tập hai hoặc được GV trình chiếu trên bảng, đọc bóng nói. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Thấy được những điều gì? + Các mặt bên của hình lập phương là - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và hình gì? trả lời các câu hỏi của GV + 2 bạn đang thảo luận về dùng bao nhiêu giấy dán được thùng gỗ
  16. - GV giới thiệu: Tổng diện tích bốn mặt + Hình vuông bén của một hình lập phương là diện tích xung quanh của hình lập phương đó. - HS lắng nghe - Gọi HS nhắc lại - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị - HS nhắc lại đo để tính diện tích xung quanh của hình - HS lắng nghe quan sát lập phương có cạnh dài 30 cm - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung - HS xác định quanh của hình lập phương. - HS thực hiện các nhân · Diện tích một mặt của thùng gỗ là: 30 x 30 = 900 (cm2). · Tổng diện tích giấy cần dùng là: - Mời HS nhận xét 900 x 4 = 3 600 (cm2). - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - HS trình bày bài cách tính diện tích xung quanh của hình - Lắng nghe lập phương. - HS nhắc lại – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình lập phương và nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp - HS lắng nghe và nhắc lại chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4. + HS trả lời - GV cho HS quan sát thùng gỗ hình lập phương trong trang 49 – SGK Toán 5 tập - Diện tích toàn phần của hình lập phương hai hoặc được GV trình chiếu trên bảng, là tổng diện tích sáu mặt bên của hình lập đọc bóng nói. phương. - HS xác định - HS thực hiện các nhân Bài giải: Diện tích một mặt của chiếc gối là: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
  17. + Để tính diện tích vải để may một chiếc 30 x 30 = 900 (cm2). gối dạng hình lập phương cạnh 30 cm, ta Tổng diện tích vải cần dùng là: làm thế nào? 900 x 6 = 5 400 (cm2). - GV giới thiệu: Tổng diện tích sáu mặt - HS trình bày bài bén của một hình lâp phương là diện tích toàn phần của hình lập phương đó. - Lắng nghe - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh dài 30 cm - GV hướng dẫn cách tính diện tích toàn phần của hình lập phương. - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính diện tích toàn phần của hình lập phương. – Gọi HS nhắc lại về diện tích toàn phần của hình lập phương và nêu cách tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương có độ dài cạnh là: a) 12 cm b) 1,5m - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân thực hiện - HS làm việc cá nhân thực hiện tính diện tính diện tích xung quanh, diện tích toàn tích xung quanh, diện tích toàn phần của phần của hình lập phương. hình lập phương.
  18. a) Diện tích xung quanh của hình lập phương đã cho là: 12 x 12 x 4 = 576 (cm2) Đáp số: 576 cm2 b) Diện tích xung quanh của hình lập phương đã cho là: - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài 1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2) làm. Đáp số: 9 m2 - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - 2 HS lên bảng trình bày bài. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2. Cửa hàng bánh ngọt thường bảo quản bánh bằng cách quấn một lớp - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung giấy bóng trong suốt vừa đủ quanh quanh, diện tích toàn phần hình lập chiếc bánh như hình bên. Biết chiếc phương. bánh bên có dạng hình lập phương - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. cạnh 9 cm. Hãy tính diện tích phần giấy bóng cần sử dụng. -1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán: - GV cùng HS tóm tắt bài toán. + Cửa hàng bánh ngọt thường bảo quản + Bài toán cho biết gì? bánh bằng cách quấn một lớp giấy bóng trong suốt vừa đủ quanh chiếc bánh như hình bên. Biết chiếc bánh bên có dạng hình lập phương cạnh 9 cm + Tính diện tích phần giấy bóng cần sử + Bài toán hỏi gì? dụng. + Muốn tính diện tích phần giấy bóng + Diện tích phần túi bóng cần sử dụng = cần sử dụng, ta làm thế nào? diện tích xung quanh của chiếc bánh - dạng
  19. hình lập phương. Vậy ta tính diện tích xung quanh hình lập phương có cạnh 9cm - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Diện tích phần túi bóng cần sử dụng là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và 9 x 9 x 4 = 324 (cm2) tuyên dương. Đáp số: 324 cm2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI 4. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TRÈO – TRÈO QUA THANG CHỮ A TRÒ CHƠI ‘CHUYỂN KHO BÁU’. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập rèn luyện kĩ năng trèo. Trò chơi “Chuyển kho báu”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, vật cản, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu.
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh   phổ biến nội - Khởi động dung, yêu cầu - HS khởi động theo hướng - Xoay các khớp cổ giờ học. dẫn của GV. tay, cổ chân, vai, hông, 2lx8n - HS Chơi trò chơi. gối,... - GV HD học - Trò chơi “Di chuyển sinh khởi động. và dừng” - GV hướng dẫn chơi 2. Luyện tập. 16- * Ôn bài tập trèo qua 18’ thang chữ A - Tập cá nhân - GV hô - HS tập ĐH tập cá nhân theo Gv.  - Gv hỗ trợ hs    trong quá trình  GV - Tập theo tổ tập. - HS tập theo hướng dẫn của - Gv quan sát, Gv. sửa sai cho HS. - GV giao nhiệm ĐH tập luyện theo tổ vụ cho tổ N1  trưởng, phân  luyện tập theo N2 N3 khu vực.  GV  - Thi đua giữa các tổ - Quan sát, nhắc   nhở và sửa sai     cho HS  