Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 46 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 50: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 - HS quan sát tập hai, đọc các bóng nói. + Tớ chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn - HS đọc các bóng nói. lồng + Vậy phần giấy cậu dùng đúng bằng diện tích xung quanh của đèn lồng. + Tớ thì bọc cả mặt trên và mặt dưới thì cân tất cả bao nhiêu giấy? - GV cho HS nhận xét, mô tả cách làm - HS nhận xét theo nhóm đèn lồng của Nam. Từ đó, xác định phần + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đen
  2. giấy mà Nam cần sử dụng chính là diện lồng. Như vậy bằng diện tích xung quanh tích xung quanh của chiếc đèn lồng. của đèn lồng - GVcho HS nhận xét sự khác nhau giữa + Nam chỉ bọc 4 mặt xung quanh của đèn cách làm đèn lồng của Việt và Nam. lồng còn Việt bọc 4 mặt xung quanh bọc cả mặt trên và mặt dưới của đèn lồng. - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - 2 HS nêu xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV định nghĩa về diện tích toàn phẩn - HS lắng nghe và tổng kết về cách tính diện tích toàn phần thông qua việc tính diện tích hai đáy và diện tích xung quanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết cách tính giúp bạn Nam tính diện tích phần giấy bọc để làm đèn lồng. Làm thế nào để giúp bạn Việt tính được số giấy để bọc cả mặt trên và dưới của cô đèn lồng cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ - HS quan sát tranh nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh và
  3. + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? trả lời các câu hỏi của GV + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật + Màu màu vàng màu gì? + Màu xanh + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật ta được hình gì? + Hình khai triển của hình hộp chữ nhật - GV giới thiệu: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích tất cả - HS lắng nghe các mặt của hình hộp chữ nhật. - HS nhắc lại - Gọi HS nhắc lại - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS xác định triển của hình hộp chữ nhật. - GV hướng dẫn hs tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều - HS thực hiện các nhân Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật rộng 20 cm, chiều dài 25 cm, chiều cao là: 30 cm; tính diện tích hai đáy của hình (25 + 20) x 2 x 30 = 2 700 (cm2) hộp chữ nhật; cộng hai kết quả vừa tính Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: được 25 x 20 x 2 =1 000 (cm2) - GV giới thiệu: Tổng diện tích xung Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: quanh của hình hộp chữ nhật và diện 2 700 + 1 000 = 3 700 (cm2) tích hai đáy của hình hộp chữ nhật chính Đáp số: 3 700cm2 là diện tích toàn phần của hình hộp chữ - HS trình bày bài nhật. - Lắng nghe - HS nhắc lại - HS lắng nghe và nhắc lại - Gọi HS trình bày - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính diện tích toàn phần của hình
  4. hộp chữ nhật. – Gọi HS nhắc lại về diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích toàn phần của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính diện - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: hiện tính diện tích toàn phần của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã hộp chữ nhật: cho là: 2 (30 + 20) x 2 x 40 = 4 000 (cm ). Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 20 x 30 x 2 = 1 200 (cm2). Diện tích toàn phần của hình hộp là: 4 000 + 1 200 = 5 200 (cm2). b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (25 + 50) x 2 x 25 = 3 750 (cm2). Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 25 x 50 x 2 = 2 500 (cm2) Diện tích toàn phần của hình hộp là: 3 750 + 2 500 = 6 250 (cm2) c) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (35 + 30) x 2 x 25 = 3 250 (cm2) Diện tích hai đáy của hình hộp đã cho là: 35 x 30 x 2 = 2 100 (cm2)
  5. Diện tích toàn phần của hình hộp là: 3 250 + 2 100 = 5 350 (cm2) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. Chiếc hộp nào dưới đây có diện tích toàn phần lớn nhất? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + cho 3 chiếc hộp hình hộp chữ nhật + Đề bài yêu cầu gì? + Chiếc hộp nào có diện tích lớn nhất? + Muốn biết chiếc hộp nào có diện tích + Tính diện tích toàn phần của 3 chiếc hộp toàn phần lớn nhất, ta làm thế nào? rồi so sánh diện tích - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vở. Giải: Diện tích toàn phần chiếc hộp A là (1,+2)×2 ×2,3+(1,5×2)×2=22,1 (dm2); Diện tích toàn phần chiếc hộp B là: (3,7+3)×2×1+(3,7 × 3)× 2=35,6 (dm2) Diện tích toàn phần chiếc hộp C là: (1,3+2,5)×2×1+(1,3×2,5)×=14,1(dm2); Ta có: 14,1dm2 < 22,1 dm2 < 35,6 dm2 . + Chiếc hộp B có diện tích toàn phần lớn nhất - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  6. - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện tích toàn phần của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật toàn phần hình hộp chữ nhật. là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) -Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm - HS tham gia trò chơi. các hình sau. Bắt được hình vẽ nào thì nói về giai đoạn đó.
  7. - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi ấu thơ, chúng ta sẽ bước vào giai đoạn tuổi vị thành niên, vậy đặc điểm của lứa tuổi này là gì, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm này: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t2)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tuổi vị thành niên - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Đọc khung thông tin trong SGK và cho - HS đọc thông tin và hoạt động theo biết: cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + Đặc điểm nổi bật của của con người ở tuổi - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: vị thành niên? + Đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi vị thành niên là: Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, với sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và tinh thần. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. - GV dẫn: Tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên. Vậy khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể sẽ có những thay đổi như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu. Hoạt động khám phá 2. Một số thay đổi của nam và nữ ở tuổi dậy thì. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, đọc - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, thông tin SGK, GV chiếu cho HS xem trả lời câu hỏi: video hoạt hình về sự thay đổi của cơ thể ở - Đại diện các nhóm chia sẻ: Đặc điểm Tuổi dậy thì
  8. tuổi dậy thì. Nam Nữ - GV yêu cầu các nhóm điền thông tin thu Tuổi bắt 13 10 thập được vào bảng sau: đầu Ngoại Chiều cao tăng rất Đặc điểm Tuổi dậy thì hình nhanh, cơ quan sinh dục Nam Nữ phát triển, xuất hiện Tuổi bắt đầu lông nách, lông mu; gia Ngoại hình tăng tiết chất nhờn, xuất Cơ quan sinh hiện mụn trứng cá; dục Cơ quan Xuất hiện Vú, hông, Tính cách sinh dục râu, ngực xương nở rộng chậu phát - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời, hơn, giọng triển; xuất - GV nhận xét, kết luận. nói trầm, hiện kinh có hiện nguyệt tượng xuất tinh Tính cách Thay đổi, tâm trạng buồn vui thất thường; độc lập hơn trong suy nghĩ 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyên - HS tham gia trò chơi Chuyên gia gia tâm lí. tâm lí. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ về vai trò của tuổi biệt đối với cuộc đời của mỗi con dậy thì đối với cuộc đời mỗi con người người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, lời tốt. suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về vai trò của con người - Học sinh tham gia chia sẻ: Là lứa tuổi ở tuổi vị thành niên sẽ có đóng góp cho xã hội về nguồn lực - GV nhận xét tuyên dương. lao động trong tương lai. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi. + Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc xúc thường có mấy phần? về một sự việc thường có 3 phần + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn gì? tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của
  10. sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn théo yêu cầu của đề bài. - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS đọc các đề bài trong SGK - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để dựa vào đâu? thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể xúc khi viết? hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả. - GV yêu cầu HS viết bài. - HS thực hiện viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ. 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài. những yêu cầu dưới đây: + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự
  11. việc. + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau. đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. thế nào? 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Lịch sử và địa lý Bài 19: NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. 2. Năng lực, phẩm chất. + Giúp học sinh năng lực khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào.Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giúp học sinh thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. - Lược đồ hành chính Châu Á hoặc Đông Nam Á . - Lược đồ tự nhiên Lào . - Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Lào. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu” để trả lời câu hỏi: Loài hoa nào biểu tượng cho nước Lào? + GV chia lớp thành 4 nhóm. + GV nêu thể lệ trò chơi. Các nhóm tham gia trò chơi bằng cách – GV hỗ trợ, gợi ý nếu câu hỏi khó. trả lời các câu hỏi của GV. GV tuyên dương nhóm chiến thắng, sau đó – Các thành viên của nhóm xung dẫn dắt vào nội dung bài mới. phong trả lời câu hỏi. 2. Hoạt động khám phá: Khám phá 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí Lào (7 phút) - HS hoạt động cá nhân và làm việc với - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục lược đồ trong SGK, sau đó trao đổi với kết hợp quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên bạn bên cạnh. Lào trang 83, làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ sau: Em hãy xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ. - Các HS khác quan sát, nhận xét và bổ - GV tổ chức thảo luận cả lớp: GV gọi 1 – 2 sung (nếu có). HS xác định vị trí địa lí của Lào trên lược đồ hành chính Đông Nam Á (hoặc châu Á) treo tường. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: + Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc và Mi-an-ma ở phía bắc, Thái Lan ở phía tây, Cam-pu-chia ở phía nam và Việt Nam ở phía đông. + Lào là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển. Khám phá 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự
  13. nhiên và dân cư của Lào. (15 phút) 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Lào - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi, - HS thực hiện nhiệm vụ theo quy trình đọc thông tin mục 2 phần đặc điểm tự nhiên như sau: và quan sát hình 1. Lược đồ tự nhiên Lào + HS làm việc cá nhân bằng cách dọc trang 83 và nêu đặc điểm tự nhiên của nước thông tin trong SGK mục 2 và khai thác Lào theo bảng thông tin dưới đây: lược đồ 1, ghi lại thông tin ra giấy. + Sau đó, HS trao đổi với các bạn trong cặp và thống nhất ý kiến. - Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV tổ chức cho các cặp trình bày kết quả: GV gọi 1–2 cặp trình bày kết quả, trong đó lưu ý việc kết hợp sử dụng lược đồ treo tường để trình bày. - GV nhận xét, đánh giá phần làm việc theo cặp và chốt kiến thức cho HS. - Mở rộng kiến thức: GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của nước Lào để HS có cái - HS quan sát, theo dõi, ghi nhớ. nhìn trực quan hơn. 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Lào - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư của Lào (gợi ý: số dân, thành phần dân tộc, phân - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện bố dân cư...). nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Mỗi HS sẽ khai thác thông tin trước, sau đó có thể trao đổi với bạn cùng bàn để thống nhất ý kiến. - HS trao đổi nhóm bàn. - GV tổ chức cho lớp thảo luận như sau: GV gọi các HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc điểm dân số mà các em khai thác được, các HS sau nêu đặc điểm không được trùng - Lớp thảo luận theo hướng dẫn của GV.
  14. với HS trước. - GV nhận xét phần làm việc của HS và chốt kiến thức: + Lào có số dân khoảng 7,5 triệu người - HS lắng nghe, ghi nhớ. (năm 2021). + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông, có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi. - GV cho HS xem các hình ảnh hoặc video về các dân tộc ở Lào để HS hiểu hơn về dân cư và văn hóa của Lào. - HS quan sát. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý - HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy theo HS: nhóm. - Xây dựng ý tưởng ở trung tâm. Đây là - Đại diện các nhóm trình bày kết điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy. Ý tưởng quả trước lớp. chính được đặt ở giữa trang giấy. - Các thành viên còn lại của nhóm - Các nhánh chính xuất phát từ ý tưởng di chuyển lần lượt đến vị trí các nhóm chính, khai thác về một nội dung quan trọng khác để nghe trình bày kết quả làm của chủ đề, từ đó tiếp tục phân chia thành việc, ghi chú và đặt câu hỏi. các nhánh phụ để cụ thể hoá các nội dung. - Nhóm thảo luận và thống nhất - Phối màu sắc hợp lí và hài hoà cho phương án trả lời câu hỏi của các nhóm từng nhánh giúp sơ đồ tư duy trở nên hấp khác. dẫn và bắt mắt hơn. - Bổ sung những hình ảnh minh hoạ cho chủ đề, các nhánh nhằm tạo một sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
  15. - Giúp HS củng cố về cách tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Giúp HS củng cố về cách vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS nêu lại cách tính diện tích - 2 HS nêu, các bạn khác lắng nghe xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Để tính được diện tích xung quang, diện tích toàn - HS lắng nghe phần của một số hình trong thực tế cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây.
  16. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc cá nhân vào vở thực hiện tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho - GV yêu cầu HS đọc đề bài. là: - GV mời HS làm việc cá nhân: thực 3 + 4) × 2 × 9 = 126 (cm2) hiện tính diện tích toàn phần của hình b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho hộp chữ nhật: là: (5 + 4) × 2 × 7 = 126 (cm2) Đáp số: a) 126 (cm2) ; b) 126 (cm2) - 1HS trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV mời HS trình bày bài làm. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Cho 3 bể cá hình hộp chữ nhật không nắp + Bài toán hỏi gì? + Diện tích kính để làm các bể cá? + Muốn tính diện tích kính để làm từng + Tính diện tích kính lm từng bể cá đó bể cá, ta làm thế nào?
  17. + Khi tính diện tích toàn phần các bể cá các em cần chú ý đặc điểm gì? + Bế cá không có nắp nên khi tính diện tích - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào mặt đáy ta chỉ tính diện tích một mặt đáy. vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: a) Diện tích xung quanh của bể cá là: (2 + 1) x 2 x 1 = 6 (m2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 2 x 1 = 2 (m2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2) Đáp số: 8 m2 b) Diện tích xung quanh của bể cá là: (200 + 100) x 2 x 200 = 120 000 (cm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 200 x 100 = 20 000 (cm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2) Đáp số: 140 000 cm2 c) Diện tích xung quanh của bể cá là: (15 + 4) x 2 x 5 = 190 (dm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 15 x 4 = 60 (dm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 190 + 60 = 250 (dm2) Đáp số: 250 dm2 - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3. Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy như hình bên dưới.
  18. Hỏi từ thanh gỗ dưới đây có thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên hay không? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp - GV cùng HS tóm tắt bài toán. chữ nhật không có hai đáy và cho 1 thanh gỗ + Bài toán cho biết gì? + từ thanh gỗ đã cho có thể làm khuôn bánh chưng như hình vẽ không? + Ta tính phần gỗ làm khuôn bánh chưng sua + Bài toán hỏi gì? đó so sánh với chiều dài thanh gỗ. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. + Muốn biết thanh gỗ có thể làm được Giải: khuôn bánh chưng với kích thước đã + Diện tích phẩn gỗ cần sử dụng chính là cho hay không, ta làm như thế nào? diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Ta tính được phần gỗ cần sử dụng là: (16,5 + vở. 16,5) x 2 x 4 = 264 (cm2). + Diện tích thanh gỗ đã cho là: 4 x 55 = 220 (cm2) Do đó, không thể làm khuôn bánh chưng với kích thước đã cho từ thanh gỗ đó. - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3. Mỗi bạn Mai, Việt, Nam dúng bốn hình lập phương nhỏ như nháu
  19. có độ dài cạnh là 1dm và xếp được các hình dưới đây. Hỏi bạn nào xếp được hình hộp chữ - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi nhật có: - HS quan sát hình hộp chữ nhật của ba bạn a) Diện tích xung quanh lớn nhất? - HS hoàn thành yêu cầu bài tập theo nhóm b) Diện tích toàn phần bé nhất? Bài giải: Diện tích xung quanh hình màu đỏ là: - GV mời HS đọc yêu cầu bài. (1 + 1) × 2 × 4 = 16 (dm2) - GV yêu cầu HS quan sát hình hộp chữ Diện tích xung quanh hình màu xanh là: (4 + nhật ba bạn xếp được. 1) × 2 × 1 = 10 (dm2) - GV mời HS làm bài tập theo nhóm Diện tích xung quanh hình màu vàng là: (2 + 2) × 2 × 1 = 8 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu đỏ là: (1 + 1) × 2 × 4 + 1 × 1 × 2 = 18 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu xanh là: (4 + 1) × 2 × 1 + 4 × 1 × 2 = 18 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu vàng là: (2 + 2) × 2 × 1 + 2 × 2 × 2 = 16 (dm2) (a) Hình hộp chữ nhật màu đỏ có diện tích xung quanh lớn nhất; b) Hình hộp chữ nhật màu vàng có diện tích toàn phần bé nhất) - Đại diện nhóm trình bày bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  20. - Mời đại diện nhóm trình bày bài làm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện xung quanh, diện tích toàn phần của vật đó. Thời - Các nhóm thực hiện gian 2-3 phút - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết + Diện tích xung quanh cúa hình hộp chữ - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích nhật là tổng diện tích bốn xung quanh, diện tích toàn phần hình mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. hộp chữ nhật. + Đề tính diện tich xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). + Diện tích toàn phần của hinh hộp chữ nhật - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đây. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết nhẩn giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu. - Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu. 2. Năng lực, phẩm chất