Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh có năng lực tự chủ, tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Có ý thức, tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: HĐ 1: GV triển khai sinh hoạt theo chủ đề -HS theo dõi lắng nghe. “Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương.” -Em hãy chia sẻ những lễ hội truyền thống ở -HS nêu các lễ hội: Lễ hội đền Củi, địa phương mà em biết? lễ hội chọi trâu, lễ hội đua thuyền . - Cho các nhóm chia sẻ một số lễ hội mà em - Các nhóm chia sẻ. đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. HĐ2: Lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền - HS lắng nghe nhiệm vụ. thống ở địa phương. -Cho HS thảo luận nhóm 4 để lập kế hoạch -Thảo luận nhóm 4 ghi vào phiếu tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. học tập. - Gọi các nhóm cùng chia sẻ kế hoạch của - Đại diện nhóm lên bảng trình bày nhóm mình. kế hoạch của nhóm mình. HĐ3: Tái hiện lễ hội truyền thống - HS nghe nhiệm vụ. -Cho các nhóm trình diễn lại một trong các - Các nhóm lên tái hiện lại một hoạt hoạt động tại lễ hội truyền thống mà em đã động ntrong lễ hội cho cả lớp cùng tham gia. theo dõi. 3. Vận dụng: Nhắc nhở HS tích cực tham gia - Nhơm khác nhận xét. các hoạt động xã hội ở tại đị phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG. _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng trong bản chương trình. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV hỏi HS: - HS trả lời Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường được
- thực hiện như thế nào? trình bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Chuẩn bị - GV đưa ra nội dung viết chương trình cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng hoạt động: nghe bạn đọc. – Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. – Lễ kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15 tháng - HS đọc bài theo nhóm: 5). – Một hoạt động mà trường em sắp tổ HS chuẩn bị nội dung để viết chương chức. trình hoạt động cho một trong các hoạt Yêu cầu HSlàm theo các bước: động bài gợi ý, sau đó ghi chép lại các – Chọn một hoạt động, xác định mục đích, nội dung đã chuẩn bị. thời gian, địa điểm. – Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân công người phụ trách. – Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có. Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn bị. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung. 2. Viết Viết chương trình cho hoạt động: Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Gv cho hs tham khảo bảng trước khi viết. Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp” (1) Mục đích – Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải.
- – Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng học lớp 4 . – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh. – Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp. – Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí với tài chính, không gian lớp học. – Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách; (4) Kế hoạch thực hiện Thời gian Nội dung Người phụ trách 14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng GVCN giám sát; đơn 15 giờ 30 khác, đơn vị thi công lắp đặt tủ sách vị thi công thực hiện 15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và 16 giờ 40 loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội lớp quy tủ sách; lau dọn và xếp lại đồ dùng trong lớp vào vị trí phù hợp. 16 giờ 40 – Chụp hình kỉ niệm và giới thiệu tủ GVCN, ban cán sự và 17 giờ 10 sách; phổ biến nội quy tủ sách. các thành viên trong lớp Người lập chương trình Kí và ghi rõ họ tên - Gv cho HS viết - HS viết 3. Đọc, soát và chỉnh sửa a. Tự nhận xét bản chương trình em viết theo những yêu cầu dưới đây: - HS trình bày – Có đủ các mục của chương trình. – Nội dung của từng mục được trình bày rõ
- ràng. – Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, có bảng biểu. b. Chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS viết thêm các nội - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dung còn học vào thực tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh phát huy năng lực chủ động tích cực tính được thể tích của hình lập phương. Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần khởi động:
- - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng” - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa hấu, quả mơ. Em hãy cho vào các hình lập phương tương ứng rồi sắp xếp thể tích các hình đó theo thứ tự - HS tham gia chơi theo từ bé đến lớn. nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm. - Thời gian chơi 1,5 phút. - Nhận xét kết quả. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: +Nam đang phân vân về cách tính thể tích của hình (Giống cách tính hình hộp lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính chữ nhật) thể tích như thế nào? + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là ( Mỗi cạnh 3cm) bao nhiêu? + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là gì? (V = a X b X c) + Với hình lập phương ta tính như thế nào? -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của (V = a X a X a) hình lập phương (Thể tích V của hình lập GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập phương ta lấy cạnh nhân phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được cạnh nhân cạnh, được tính tính theo công thức: V = a X a X a theo công thức: V = a X a
- X a. 3. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Tính được thể tích của hình lập phương. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể tích của hình lập phương. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân +(Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là: 10x 10x 10 = 1 000 (cm3). -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các +Thể tích của hình lập HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét phương cạnh 2,5 dm là: bài làm của các bạn trên bảng. 2,5X2,5 X 2,5 = 15,625 -GV và lớp nhận xét. (dm3). +Thể tích của hình lập phương cạnh 0,4 m là: Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải 0,4 X 0,4 X 0,4 = 0,064 quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể (m3). tích. -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. a) Thể tích của chiếc bánh bông lan đó là:
- 12 X 12 x 6 = 864 (cm3). b) Thể tích của phẩn bánh còn lại là: 864 -6 x 6 x 6 = 648 (cm3). - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. -HS đọc đề bài, cả lớp theo Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải dõi.. quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể -HS làm bài cá nhân tích. Chọn B. (mỗi hình lập phương nhỏ là 8 cm3, a.Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi vậy thể tích hình của Rô- bao nhiêu hình lập phương nhỏ bốt là 64 cm3 b.Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể Chọn C. tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm 3, lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV cho HS thảo luận và trình bày theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình khi thực hiện yêu cầu sau: Tính thể tích cái loa bluetooth.
- -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình. - HS lắng nghe. - Loa có dạng hình gì? - Trước khi tính phải làm gi? -HS trả lời: -Tính như thế nào? - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Biết vận dụng kiến thức vào giải một số bài toán liên quan. 2. Năng lực phẩm chất: - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Giúp học sinh ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe
- hình lập phương. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương. Tính thể tích của khối rubic có cạnh 6 cm -HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - HS trả lời. - Làm bài cá nhân + Chọn D vì: Thể tích của khối ru-bích của Việt là: 6x6x6 = 216 (cm3). - GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương. - HS đọc yêu cầu - Làm bài nhóm đôi. (Thể tích của xúc xắc là: 3 X 3 X 3 = 27 (em3). Thể tích của chiếc hộp đựng cây thông là: 1,5 X 1,5 X 1,5 = 3,375 (dm3).) - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng lắp, ghép
- hình khối và tính thể tích của hình lập phương. a) GV cho HS quan sát các hình A, B và c, rồi - HS đọc đề bài, cả lớp theo cho biết 2 khối hình nào ghép được thành hình dõi.. lập phương (hình A và hình C) và chia sẻ lí do đưa ra câu trả lời như vậy. -Làm bài nhóm. - GV có thể hỏi thêm: “Nếu ta ghép hình A với hình B thì ta sẽ nhận được hình gì?” (hình (hình hộp chữ nhật). hộp chữ nhật). b) Hình lập phương lớn ghép được ở câu a có cạnh là 8 cm, vậy thể tích của hình đó là bao (thể tích của hình đó là: nhiêu? 8 x 8 x 8 = 512 (cm3). - GV và lớp nhận xét. Bài 4: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng lắp, ghép hình khối và tính thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. -Trước hết HS cẩn nhận biết được hình dạng -HS quan sát suy nghĩ theo của mỗi phần chất lỏng bằng cách trả lời câu nhóm hỏi: - HS trả lời + Mỗi hình chất lỏng là hình gì? - HS thảo luận và làm bài theo -Do đó, ta có thể tính được thể tích của mỗi nhóm phẩn chất lỏng bằng cách tính thể tích của hình + Thể tích của nước rửa bát là: hộp chữ nhật hay hình lập phương. 15x15x12 = 2 700 (cm3). -Tính như thế nào? + Thể tích của nước là: * GV có thể hướng dẫn một cách khác, HS có 15x15x15 = 3 375 cem3). thể nhận thấy kích thước mặt đáy của các phần + Thể tích của dầu thực vật là: chất lỏng là như nhau (bằng kích thước mặt đáy 15X15X10=2 250 (cm3). của tháp chất lỏng) nên chỉ cẩn so sánh chiểu Vậy phần chất lỏng là nước cao của các phần chất lỏng là ta có thể kết luận (màu đỏ) có thể tích lớn nhất và
- phần chất lỏng nào có thể tích lớn nhất, rồi tính thể tích đó là 3 375 em3 thể tích của phần chất lỏng đó. GV cho HS chia sẻ cách làm của nhóm - Đại diện nhóm trình bày - GV kết luận. - GV nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. -Cho HS nhắc lại cách tính thể tích của hình lập - HS theo dõi và trả lơi câu hỏi, phương. đáp án đúng, sai. - Cho HS cho đáp án đúng, sai. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc được văn bản thông tin về di tích, lễ hội các sản vật đọc đáo ở một địa phương, biết viết phiếu sách và chia sẻ thông tin về nội dung đã học. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho Hs xem vi deo và yêu cầu HS - HS xem video và trả lời câu hỏi. nêu tên các đi tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo có trong video.
- + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS lắng nghe. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá.
- Bài 1: Đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo ở một địa phương - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - HS đọc bài theo nhóm: cách thực hiện nhiệm vụ. Ca dao về di tích: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo Dấu xưa di tích vẫn còn nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. Ngã ba Đồng Lộc dấu son một thời - GV mời HS làm việc theo nhóm (Ngã ba Đồng Lộc) Chín năm làm một Điện Biên, Mười năm lịch sử làm nên cầu Ròn. (Di tích Điện Biên) Ca dao về lễ hội: Tiếng đồn An Thái, Bình Khê Nhiều tay võ sĩ có nghề tranh heo (Hội tranh heo) Ca dao về sản vật địa phương: – Cam xã Đoài, xoài Bình Định. – Cổng làng Tò, trâu bò làng Hệ. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. – Cua Phụng Pháp, rau muống Hiên - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. Ngang. - GV nhận xét chung, tuyên dương – Bưởi Đại Trà, cam Đồng Dụ, gà Văn Cú. - HS lắng nghe - Dựa vào các câu chuyện gợi ý em đã đọc, em viết thông tin phù hợp vào phiếu Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. đọc sách theo mẫu. - GV đánh giá, khen HS Bài 3: Trao đổi với bạn về nội dung của một bài ca dao mà em đã đọc.
- - GV cho HS thảo luận nhóm Em trao đổi với bạn về nội dung một bài - GV mời HS trình bày ca dao em đã đọc: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. Đây là câu ca dao nhằm gợi nhớ người ta dù làm gì, đi đâu cũng phải khắc nhớ ngày giỗ của vua Hùng Vương. Vua Hùng đã có công dựng nước, xây nên cơ đồ đất nước như ngày nay. Nhớ ngày giỗ vua Hùng là biết uống nước nhớ nguồn, - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. đền ơn đáp nghĩa với người đi trước. Em - GV nhận xét, tuyên dương và chốt. thấy bài ca dao này thật ý nghĩa và sâu sắc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn. Tìm hiểu thêm về các thông tin về Đồng Tìm hiểu về quê hương em tại Hà Nội: Tháp Mười hoặc quê hương em. Hà Nội là một vùng nằm ở ven sông - GV mời HS trình bày Hồng, phía Đông Bắc của miền Bắc nước ta. Đây là nơi có đặc điểm địa lí tốt, tương đối bằng phẳng, gần với sông Hồng thuận lợi canh tác và phát triển. Nơi đây có văn hoá giao lưu từ các khu vực, các nước nhộn nhịp. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, còn lưu giữ các kiến trúc nổi tiếng hàng ngàn năm tuổi, di tích và dấu ấn của thời xưa gắn với nhiều truyền thuyết: Hồ Hoàn Kiếm, Lăng Bác, Khu phố cổ Hà Nội, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ___________________________________
- Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có ý thức và ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập + Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân phương? cạnh. + Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật hộp chữ nhật? ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). + Câu 3: Tính thể tích hình lập phương + Trả lời: 27 cm3 có cạnh 3cm? Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật + Trả lời: 60 dm3 có kích thước: a= 5, b=3,c= 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: - Cho hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu. - Yc hs quan sát hình - Hs quan sát hình và chú thích kích - GV mời HS làm việc cá nhân thước trên hình vẽ làm bài - Kết quả: a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3 b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3 Có thể xếp được số hộp vào hùng là: 96 :8 = 12 (hộp) - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Hoạt động 2: - GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng cách làm: dẫn cách làm. - HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng - Hs ước lượng cao của phòng học. - Đại diện các nhóm trả lời. VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp - HS trả lời Vd: được bao nhiêu hình lập phương 1m3 ? Thể tích của căn phòng : - GV nhận xét, tuyên dương. 6 × 4 × 3 = 72 m3 Có thể xếp được số thùng 1 m 3 vào phòng 72 :1 = 72 (thùng) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua - GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung quanh lớp. - Hs đọc luật chơi - GV mời 1 HS đọc luật chơi. - Hs lắng nghe - GV nhắc lại luật chơi: - 1 HS chơi trò chơi Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm
- quan sát ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc. - GV tc cho hs chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu:
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi. mật. Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi. Đường quê Đồng Th áp Mười. + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng nhân. Tháp Mười trong bài thơ? + HS trả lời. + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen VD: Những câu chuyện cổ tích thuộc? quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. ông bụt, ông tiên hiền hậu. - GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS lắng nghe biết về những phương tiện đi lại của người dân - HS làm việc nhóm chia sẻ ở vùng sông nước. những hiểu biết của mình - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét ý kiến của HS. - Đại diện nhóm trình bày - GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc - Nhận xét xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em - HS lắng nghe. có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc. hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá - HS quan sát và đánh dấu các
- + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc - HS đọc từ khó. “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng câu, toả đi, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. + Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. - HS lắng nghe cách đọc đúng + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ ngữ điệu. những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng;

