Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh có năng lực tự chủ, tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Có ý thức, tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: HĐ 1: GV triển khai sinh hoạt theo chủ đề -HS theo dõi lắng nghe. “Tham gia hoạt động xã hội ở địa phương.” -Em hãy chia sẻ những lễ hội truyền thống ở -HS nêu các lễ hội: Lễ hội đền Củi, địa phương mà em biết? lễ hội chọi trâu, lễ hội đua thuyền . - Cho các nhóm chia sẻ một số lễ hội mà em - Các nhóm chia sẻ. đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. HĐ2: Lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền - HS lắng nghe nhiệm vụ. thống ở địa phương. -Cho HS thảo luận nhóm 4 để lập kế hoạch -Thảo luận nhóm 4 ghi vào phiếu tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. học tập. - Gọi các nhóm cùng chia sẻ kế hoạch của - Đại diện nhóm lên bảng trình bày nhóm mình. kế hoạch của nhóm mình. HĐ3: Tái hiện lễ hội truyền thống - HS nghe nhiệm vụ. -Cho các nhóm trình diễn lại một trong các - Các nhóm lên tái hiện lại một hoạt hoạt động tại lễ hội truyền thống mà em đã động ntrong lễ hội cho cả lớp cùng tham gia. theo dõi. 3. Vận dụng: Nhắc nhở HS tích cực tham gia - Nhơm khác nhận xét. các hoạt động xã hội ở tại đị phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười. Đọc hiểu: Nhận biết được nghĩa của các từ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định Cách tiến hành - GV hỏi HS: Nội dung bài Đàn t’rưng- HS lắng nghe, trả lời. tiếng ca đại ngàn? Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ - GV nhận xét. đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về vùng đất Những điều em biết về vùng đất Đồng Đồng Tháp Mười. Tháp Mười: Đây là vùng đất trong lãnh thổ phía Nam nước ta. Trong chiến tranh chống Pháp và chiến tranh Việt Nam, nơi đây là một trong những chiến khu quan trọng. Đồng Tháp Mười có hệ sinh thái rừng tràm rộng lớn, đồng cỏ ngập nước, nhiều loài sen – súng và thực vật thuỷ sinh trong đầm lầy, kênh rạch - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ cách đọc. ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Mỗi khổ thơ là một đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: thả lồng đèn,cá lòng tong, xuồng lướt, lóe nắng, chở lúa vàng - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu diễn cảm, - HS đọc từ khó. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảnh sắc và nhịp điệu của cuộc sống. Bông súng thả lồng đèn - 2-3 HS đọc câu. Sáng bồng bềnh mặt nước Cá lòng tong chạy trước Dẫn đường về thăm ông. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu. điệu diễn cảm ... 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ - HS nghe giải nghĩa từ 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
- câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Qua cảm nhận của bạn nhỏ, đường về quê + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê thú vị qua các chi tiết: bông súng trên mặt thú vị như thế nào qua cảm nhận của nước như thả lồng đèn, sáng bồng bềnh; cá bạn nhỏ? lòng tong dẫn đường. + Những nét đẹp riêng của vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả trong bài thơ: + Câu 2: Tìm những nét đẹp riêng của – Về cảnh vật thiên nhiên: đường quê, sào vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả vít cong; xuồng lướt như tên bắn; thuyền trong bài thơ. đuôi tôm chở lúa rẽ sóng; búp sen hồng từ – Về cảnh vật thiên nhiên đầu thu tới cuối hạ; cầu trăm đốt tre. – Về cuộc sống con người – Về cuộc sống con người: ông như bụt, hiền lành. - Những từ ngữ trong bài thơ gợi tả nhịp + Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài sống ở Đồng Tháp Mười rất sôi động, náo thơ gợi tả nhịp sống ở Đồng Tháp nức: lướt như tên bắn; giật mình; chém cặp Mười rất sôi động, náo nức? sừng; xình xịch; rẽ sóng; nước lớn; nghiêng ngả. + Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói về quê + Câu 4: Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ hương mình: quê hương đẹp và chất phác muốn nói điều gì về quê hương mình? với những nét đẹp thôn quê: cầu tre, đường quê; bạn nhỏ yêu con người, yêu quê hương mình, nhìn quê hương như những gì nhẹ + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào ở nhàng, hiền lành và tốt đẹp nhất. miền quê này gợi nhớ những câu + Những chi tiết, hình ảnh ở miền quê này chuyện cổ tích quen thuộc? gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen - GV nhận xét, tuyên dương thuộc: cá bơi như chạy; cầu trăm đốt tre; - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung ông đứng như bụt. bài bài học. - GV nhận xét và chốt:
- Bài thơ gợi vẻ đẹp riêng của cảnh vật, cuộc sống và tâm hồn con người Đồng Tháp Mười, nơi có sông ngòi, - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. kênh rạch chằng chịt. 2.1. Hoạt động 1:Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài - Hs lắng nghe GV đọc. thơ. - Hs làm việc cá nhân, học thuộc bài thơ. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm - HS đọc. xúc nhân vật. - Gọi 1 số HS đọc những khổ thơ đã thuộc tại lớp. - GV nhận xét tuyên dương. Trong việc miêu tả cảnh vật, các từ ngữ 3. Luyện tập theo văn bản đọc. dưới đây có nghĩa cụ thể là: Câu 1:Các từ ngữ dưới đây có tác + bồng bềnh: tả dáng chuyển động lên dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật? xuống nhẹ nhàng theo làn sóng, làn gió. bồng lấm xình nghiêng + lấm lem: bị dính bẩn nhiều chỗ, thành bềnh lem xịch ngả những vết loang. + xình xịch: tiếng kêu trầm và phát ra đều đều liên tục như tiếng máy nổ. + nghiêng ngả: không giữ vững, ngả sang bên này rồi lại nghiêng sang bên kia liên tục. Việc dùng các từ này trong miêu tả cảnh vật giúp việc miêu tả vừa uyển chuyển về âm thanh, vừa tả chính xác trạng thái của sự vật bằng các từ ngữ nhẹ nhàng, gợi hình gợi nghĩa cho người đọc suy ngẫm. – Những hình ảnh so sánh trong bài thơ: xuồng lướt như tên bắn; cầu trăm đốt tre; ông đứng như bụt hiện. – Những hình ảnh nhân hoá trong bài thơ: bông súng thả lồng đèn; cá lòng tong chạy,
- dẫn đường; cò giật mình bay đi; con trâu chém cặp sừng; nước sông Cửu Long chơi với sen. - GV nhận xét, khen HS Em thích hình ảnh cầu trăm đốt tre nhất. Vì Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh, khó có cây cầu nào dài tới trăm đốt được, sự nhân hoá trong bài thơ. Em thích hình miêu tả so sánh như vậy làm em thấy có lẽ ảnh nào nhất? Vì sao? cổ tích cũng có thể từ suy nghĩ bay bổng, trí tưởng tượng của con người mà thành. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đường quê Đồng Tháp Mười” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Buổi chiều Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe hình hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - Làm bài cá nhân + Chọn c vì: Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 X 4 = 128 (cm3). Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 1 X 1 = 4 (cm3). Vậy số khối gỗ nhiều nhất mà Nam có thể xếp được vào -GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hộp là: 128 : 4 = 32 (khối). của hình hộp chữ nhật. -GV và lớp nhận xét. -HS đọc yêu cầu Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể - Làm bài nhóm đôi. tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ nhật. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: (Chia khối gỗ đã cho thành 2 khối hộp chữ nhật, ví dụ: chia -GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một theo chiều ngang ta được hình
- hình thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được hộp chữ nhật có chiểu dài 8 tách từ hình ban đẩu. cm, chiểu rộng 5 cm, chiểu + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? cao 2 cm và hình hộp chữ nhật có chiểu dài 6 cm, chiểu rộng 5 cm, chiều cao 3 cm.) (Thể tích của khối gỗ đó là: 8 X 5 X 2 + 6 X 5 X 3 = 170 3 +Cách tính thể tích các hình nhỏ như thế nào? Cách (cm ). tính hình lớn ra sao - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn. ( Vì hình 2 trong bể có thêm tảng đá) - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. -HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nước trong bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình? + Cách 1: Tính thể tích của -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài cá nhân nước trong bể khi không có hoặc theo nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình. tảng đá, tổng thể tích của nước - Ở bài tập ta có thể tính theo những cách nào: trong bể và tảng đá rồi từ đó tìm ra thể tích của tảng đá. Thể tích nước trong bể là: 10 X 6 X 3 = 180 (dm3). Tổng thể tích của nước trong bể và tảng đá là: 10 x 6 x 4 = 240 (dm3). Vậy thể tích của tảng đá là: 240 - 180 = 60 (dm3).
- + Cách 2: Dựa vào độ chênh lệch của mực nước trong bể tại hai thời điểm để suy ra thể tích của tảng đá. Khi đặt tảng đá vào trong bể nước, ta thấy mực nước tăng thêm 1 dm. Vậy thể tích của tảng đá là: 10 X 6 X 1 = 60 (dm3). -GV và lớp nhận xét. - GC tổng kết, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ -HS quan sát suy nghĩ cách làm của mình theo đề bài sau: tính thể tich hộp theo nhóm đựng khẩu trang. + Để tính được thể tích trước tiên chúng ta phải làm gì? + Đo độ dài các cạnh. + Sau khi có độ dài các cạnh, ta áp dụng công thức nào? + V = a x b x c -HS làm việc nhóm -Đại diện nhóm trình bày -GV kết luận. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lịch sử - Địa lí VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả - HS quan sát tranh, suy nghĩ và lời câu hỏi: Công trình kiến trúc nào được thể trao đổi với bạn. hiện trên Quốc kì Vương quốc Cam-pu-chia? - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi. - 2-3 HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe mới: Ăng - co Vát là quần thể đền đài tại cam- pu-chia, thu hút du khách hàng đầu nước này. Công trình là đỉnh cao của phong cách kiến
- trúc khơ-me, trở thành biểu tượng của đất nước và xuất hiện trên Quốc kì Cam-pu-chia. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của nước Cam-pu-chia. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát yêu cầu. hình 2, xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Học sinh xác định vị trí của Cam- pu-chia trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Học sinh lắng nghe và trả lời câu - Gọi học sinh xác định vị trí của Cam-pu-chia hỏi. trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung + Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông kiến thức về Cam-pu-chia. Nam Á của châu Á. + Cam-pu-chia là đất nước thuộc khu vực nào + Cam-pu-chia tiếp giáp các quốc của châu Á? gia: Lào và Thái Lan ở phía bắc, + Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu- Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái chia. Lan ở phía tây nam. - Học sinh lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, kết luận: Cam-pu-chia tiếp giáp với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông, vịnh Thái Lan ở phía tây nam. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên - HS đọc thông tin và quan sát. và dân cư Cam-pu-chia 2.1. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của Cam- pu-chia:
- - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 2. - HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành bảng dưới đây: Thành phần Đặc điểm - 1-2 cặp trình bày kết quả. Địa hình Thành Đặc điểm Khí hậu phần Sông, hồ Địa hình Chủ yếu là đồng bằng Khí hậu Cận xích đạo, với - GV goi 1-2 cặp trình bày kết quả. một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Sông, hồ -Sông Mê Công là sông lớn nhất, cung cấp lượng nước dồi dào cho đất nước này. - Hồ Tôn-lê Sáp của Cam-pu-chia là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. - Các cặp khác nhận xét, bổ sung. - HS chú ý, lắng nghe. -HS đọc mục em có biết? Quan sát - GV gọi các cặp khác nhận xét, bổ sung. các hình ảnh, video. - GV nhận xét, kết luận. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc mục em có biết trang 86 về hồ Tôn-lê Sáp và quan sát một số hình ảnh hoặc video về thiên nhiên của Cam-pu-chia để có cái nhìn trực quan hơn. 3. Luyện tập
- Hoạt động 3: Thực hành xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của Cam- pu-chia kết hợp nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia, một số dãy núi, sông và hồ - Thực hiện cá nhân. lớn ở Cam-pu-chia.) - HS nhận xét, góp ý. - Tổ chức học sinh thực hành. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Cam-pu-chia trên một số lược đồ, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh phát huy năng lực chủ động tích cực tính được thể tích của hình lập phương. Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Có ý thức ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng” - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa hấu, quả mơ. Em hãy cho vào các hình lập phương tương ứng rồi sắp xếp thể tích các hình đó theo thứ tự - HS tham gia chơi theo từ bé đến lớn. nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm. - Thời gian chơi 1,5 phút. - Nhận xét kết quả. -Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: +Nam đang phân vân về cách tính thể tích của hình (Giống cách tính hình hộp lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính chữ nhật) thể tích như thế nào? + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là ( Mỗi cạnh 3cm) bao nhiêu? + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là gì? (V = a X b X c) + Với hình lập phương ta tính như thế nào?
- -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của (V = a X a X a) hình lập phương (Thể tích V của hình lập GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập phương ta lấy cạnh nhân phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được cạnh nhân cạnh, được tính tính theo công thức: V = a X a X a theo công thức: V = a X a X a. 3. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Tính được thể tích của hình lập phương. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể tích của hình lập phương. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân +(Thể tích của hình lập phương cạnh 10 cm là: 10x 10x 10 = 1 000 (cm3). -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các +Thể tích của hình lập HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét phương cạnh 2,5 dm là: bài làm của các bạn trên bảng. 2,5X2,5 X 2,5 = 15,625 -GV và lớp nhận xét. (dm3). +Thể tích của hình lập phương cạnh 0,4 m là: Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải 0,4 X 0,4 X 0,4 = 0,064 quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể (m3). tích. -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - HS đọc đề bài, cả lớp
- theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. a) Thể tích của chiếc bánh bông lan đó là: 12 X 12 x 6 = 864 (cm3). b) Thể tích của phẩn - Gọi đại diện nhóm trình bày. bánh còn lại là: - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 864 -6 x 6 x 6 = 648 Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải (cm3). quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân a.Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi bao nhiêu hình lập phương nhỏ b.Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể Chọn B. tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm 3, lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? (mỗi hình lập phương nhỏ là 8 cm3, - Gọi đại diện nhóm trình bày. vậy thể tích hình của Rô- - GV và lớp nhận xét tuyên dương. bốt là 64 cm3 Chọn C. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV cho HS thảo luận và trình bày theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình khi thực hiện yêu cầu sau: Tính thể tích cái loa bluetooth.
- - HS lắng nghe. -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của mình. -HS trả lời: - Loa có dạng hình gì? - Trước khi tính phải làm gi? -Tính như thế nào? - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng trong bản chương trình. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp, ngôn ngữ. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV hỏi HS: - HS trả lời Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường thực hiện như thế nào? được trình bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Chuẩn bị - GV đưa ra nội dung viết chương trình cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hoạt động: lắng nghe bạn đọc. – Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - HS đọc bài theo nhóm: – Lễ kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15 tháng HS chuẩn bị nội dung để viết 5). chương trình hoạt động cho một – Một hoạt động mà trường em sắp tổ trong các hoạt động bài gợi ý, sau chức. đó ghi chép lại các nội dung đã chuẩn bị. Yêu cầu HSlàm theo các bước: – Chọn một hoạt động, xác định mục đích, thời gian, địa điểm. – Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân công người phụ trách. - HS lắng nghe. – Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có. Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn
- bị. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung. 2. Viết Viết chương trình cho hoạt động: Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. - Gv cho hs tham khảo bảng trước khi viết. Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp” (1) Mục đích – Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải. – Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng học lớp 4 . – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh. – Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp. – Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí với tài chính, không gian lớp học. – Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách; (4) Kế hoạch thực hiện Thời gian Nội dung Người phụ trách 14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng GVCN giám sát; đơn 15 giờ 30 khác, đơn vị thi công lắp đặt tủ sách vị thi công thực hiện 15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và 16 giờ 40 loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội lớp

