Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 31 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm- SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Học sinh biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Học sinh tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - GV cho HS chào cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
  2. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gương -HS theo dõi lắng nghe. người tốt, việc tốt” GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày -+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” và xúc trong ngày về chủ đề “Gương những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. người tốt, việc tốt IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu. - Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung chương trình hoạt động. - Biết vận dụng kiến , từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng trình bày, sử dụng từ ngữ để bài viết trở nên phong phú đa dạng hơn. Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hòa bình hôm nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV mời HS nhắc lại các mục trong một - 2 HS nhắc lại bản chương trình hoạt động để chuẩn bị + Tên chương trình cho bài viết số 2. 1. Mục đích 2. Thời gian và địa điểm
  3. 3. Chuẩn bị 4. Kế hoạch thực hiện: + Thời gian + Nội dung + Người phụ trách, . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Viết chương trình cho 1 trong 2 hoạt động dưới đây: - Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt - Tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp – GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tự lắng nghe và xác định yêu cầu. thực hiện yêu cầu theo những gợi ý, -Thực hiện yêu cầu theo gợi ý, hướng dẫn trong SGK. hướng dẫn trong SGK: + Đọc và chọn một hoạt động phù hợp để + Đọc và chọn một trong hai chương viết chương trình. trình phù hợp. + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng dẫn + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng trong hoạt động Viết ở Bài 13. dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 13. + Dự kiến những công việc cụ thể và lập + Dự kiến những công việc cụ thể và nháp bảng kế hoạch thực hiện. lập nháp bảng kế hoạch thực hiện. + Hoạt động quyên góp, ủng hộ đồng bào lũ lụt có thể gồm những việc như: quyên góp sách vở, đồ dùng, quần áo; phân loại, đóng gói; + Hoạt động tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) có thể gồm những việc như: phân công các bạn – Lập bảng kế hoạch thực hiện và phân tập luyện những tiết mục dự kiến công nhiệm vụ. biểu diễn, chuẩn bị trang phục biểu
  4. + Đọc lướt hướng dẫn về những nội dung diễn,... để viết chương trình hoạt động trong SHS. + Đọc lướt hướng dẫn về viết - GV lưu ý HS : chương trình trong SGK + Đây là bài viết số 2, chú ý phát huy những ưu điểm đã có để không mắc những lỗi như ở bài viết số 1. + Cách trình bày bảng kế hoạch thực hiện. Bài 2: Viết chương trình hoạt động - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết chương trình và yêu cầu. - Xem lại những ghi chép và bảng kế - Lưu ý HS cách trình bày phần Kế hoạch hoạch thực hiện đã chuẩn bị. thực hiện (kẻ bảng cân đối). - Viết chương trình hoạt động theo - Lập bảng biểu từng mục. Chương trình “Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt” (1) Mục đích - GV theo dõi, hỗ trợ những HS viết – Phát huy tinh thần lá lành đùm lá chậm, nhắc các em chưa biết cách kẻ rách, đoàn kết san sẻ trong lúc hoạn bảng, nắm bắt ưu điểm và những lỗi có nạn khó khăn, giúp đỡ lẫn nhau của thể nhiều HS mắc phải đồng bào Việt Nam. – Khắc phục trước mắt những hậu quả để lại của đồng bào vùng lũ lụt do thiên tai gây ra, ổn định tạm thời các nhu yếu phẩm cơ bản, cấp thiết. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 07 giờ 40 phút đến 12 giờ 10 phút ngày 14 tháng 05 năm 2025. – Địa điểm: Phòng Hội đồng – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Thông báo cho giáo viên, học sinh
  5. các lớp mang sách vở cũ, quần áo cũ, rồi phân loại, đóng gói theo tập thể lớp. Bên ngoài các kiện hàng ủng hộ có đánh dấu tên lớp để thuận tiện kiểm kê, báo cáo. – Giáo viên chủ nhiệm phụ trách tập hợp đầu mối các nguồn quyên góp của lớp mình, gửi về phòng Hội đồng trường trong thời gian quy định. – Phân công giáo viên Tổng phụ trách liên hệ với UBND địa phương nơi có lũ lụt để thông tin việc quyên góp và gửi quyên góp địa chỉ theo đường bưu điện. – Hoàn tất báo cáo về việc quyên góp và công bố tới các lớp, toàn trường. (4) Kế hoạch thực hiện Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có). - Hướng dẫn HS đọc lại bản chương trình đã viết, rà soát theo yêu cầu, tự phát hiện các lỗi và dự kiến cách sửa. - Đọc lại bản chương trình, rà soát - Sau đó, hướng dẫn các em làm việc theo theo những yêu cầu sau theo cá cặp, trao đổi vở để đọc và và góp ý cho nhân: nhau. + Có đủ các mục của chương trình. - GV mời HS đọc bản chương trình + Nội dung của từng mục được trình - GV, HS nhận xét. bày rõ ràng. + Hình thức bản chương trình đúng
  6. yêu cầu, có bảng biểu. - Trao đổi vở với bạn bên cạnh, đọc bản chương trình và góp ý cho nhau (theo yêu cầu, các lỗi khác). - 1 HS đọc - Nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà đọc cho người - HS lắng nghe thực hiện thân nghe bản chương trình cụ thể - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ II ( Chuyên môn trường ra đề) _________________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Toán BÀI 56: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học. Củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.- HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.: Chủ động tích cực tìm hiểu về các đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Biết vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. - Giúp HS ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần khởi động: - GV tổ chức trò chơi Xì điện-Thời gia 3 phút - HS tham gia trò chơi + Mỗi hs được nêu 1 đơn vị đo thời gian mà em biết nêu đúng sẽ được xì chỉ định bạn khác. Không nêu được hoặc nêu không đúng - HS lắng nghe. thua cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình HS quan sát và nêu tình huống: huống mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. a)Các đơn vị đo thời gian - Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm đôi thông tin trong 2 khung màu hồng - Hs chia sẻ kết quả 1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày 1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ 1 năm = 365 ngày 1 giừo = 60 phút 1nămnhuận=366ngày 1 phút = 60 - Nhận xét , thống nhất kết quả. giây - Nhận xét b) Tháng – năm - Yc hs hoạt động nhóm đôi hoàn thành - Hs hoạt động nhóm thông tin trong phiếu dưới: - Hs chia sẻ kết quả : + Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận + Tháng một, tháng ba, tháng năm tháng bảy,
  8. tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày. + Tháng tư, tháng sáu, tháng chín. tháng mười một có 30 ngày. +Tháng hai có 28 ngày vào năm nhuận có 29 ngày. - Nhận xét. - 2-3 HS nhắc lại cả 2 phần a,b - Nhận xét chốt kết quả. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1. Dưới đây là năm( khoảng thời gian ) xảy ra các sự kiện trong lịch sử Việt Nam. Em hãy cho biết những sự kiện xảy ra vào thế kỉ nào. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi. yêu cầu của bài tập. - Các nhóm báo cáo kết quả: + Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40- thuộc thế kỷ I. +Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế năm 968 - thuộc thế kỷ XX. +Vua Lý Công Uẩn dời đô .- Thuộc TK XI. + Hội nghị Diên Hồng năm 1248 – TK XX + Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954- TK XX + Giải phong miền Nam thuộc TK XX. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Hs đọc yêu cầu bài. - GV HD HS làm mẫu - Hs làm mẫu theo hướng dẫn của GV 72 giờ = 1,2 giờ - 2 hs lên bảng làm 72 ℎú푡 = 60 a) 90 phút = ? giờ b)1 giờ 15 phút = ? giờ 42 giây = ? phút 2 phút 27 giây = ? phút a) 90 phút = 1,5 b)1 giờ 15 phút = 1,25 giờ giờ - GV mời HS đổi chéo vở nhận xét cho 42 giây = 0,7 phút 2 phút 27 giây = ?2,45phút
  9. nhau. - Nhận xét - Nhận xét, chốt kết quả. - Đổi chéo vở - Chia sẻ mối qua hệ giữa giờ,phút, giây hơn kém nhau 60 lần. Giải: Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 1 (Luyện tập) Số? - GV mời hs đọc và xác định yêu cầu bài - Hs đọc đề bài - Yc hs hoạt động nhóm bàn - Hs hoạt động nhóm 1 2 a) giờ = ? phút phút = ? giâ - Nhóm trình bày kết quả: 2 5 1 2 a) giờ = 30 phút phút = 24 giây b)3 phút 36 giây 3,6 phút = ? phú ? giây? 2 5 = ? phút b)3 phút 36 giây = 3 6 3,6 phút = 3 phút 36 1 giờ24 phút= ? giờ 1,4 giờ = ?giờ= ? phút phút giây 1 giờ 24 phút= 1,4giờ 1,4 giờ = 1 giờ= 24 phút - Nhận xét chốt đáp án - Hs chia sẻ cách chuyển đổi 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2(Luyện tập) Thời gian con quai của mỗi bệnh việt nam và robot quay trên mặt đất được cho như bảng dưới: Con quay của bạn nào quay lâu nhất? - GV mời hs nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu. + Để tìm ra con quay nào quay lâu nhất cần + Cần đổi sang cùng đơn vị đo thời gian rồi so sánh.
  10. làm gì? - Hs thảo luận nhóm: - Gv mời hs thảo luận nhóm Đ/a: 1 giờ x 60 phút = 3 phút 2 0,1 giờ x 60 phút = 6 phút Vậy con quay của Rô- bốt quay lâu nhất. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nói và nghe : Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp HS có ý thức, tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - HS có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV chiếu cho HS xem đoạn video giới - HS xem đoạn video. thiệu về một số món ăn theo vùng miền trên đất nước ta để khởi động bài học. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở + Đoạn video giới thiệu một số món những vùng miền nào? ăn ở 3 miền: Bắc, Trung, Nam trên + Em thích món ăn nào nhất? Vì sao? đất nước ta. + HS trả lời theo ý
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: Món ăn là một - HS lắng nghe. trong những sản vật của địa phương. Mỗi địa phương có những sản vật riêng mang đặc điểm, đặc trưng của địa phươn 2. Khám phá. Bài 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu trong SGK. - Bước chuẩn bị này GV đã hướng - HS đọc yêu cầu. dẫn HS thực hiện khoảng 1 tuần trước khi - HS làm việc cá nhân (làm phiếu có tiết thực hành nói và nghe. GV nhắc HS học tập): lấy bài ghi chép đã chuẩn đọc kĩ các nội dung cần chuẩn bị được bị từ tuần trước hướng dẫn trong SGK. Trước tiên, các em phải trả lời câu hỏi “Em muốn giới thiệu sản vật gì, ở địa phương nào?” để xác định đề tài cho bài giới thiệu. - GV giới thiệu một số hình ảnh gợi ý trong SGK và những hình ảnh khác về các sản - HS quan sát, lắng nghe vật của địa phương để HS tham khảo: + Món ăn của một địa phương (phở Hà Nội, bún bò Huế, mì Quảng, cơm tấm Sài Gòn, lẩu mắm U Minh,...). + Nhạc cụ, trang phục truyền thống ở các vùng miền. + Sản phẩm của các làng nghề truyền thống. - GV lưu ý HS: Tuỳ thuộc vào thực tế của địa phương và trải nghiệm của bản thân, HS có thể sưu tầm tranh ảnh, video,... - HS lắng nghe phù hợp để sử dụng khi giới thiệu. - Yêu cầu HS làm bài ghi chép lại trên - HS làm bài cá nhân trong phiếu phiếu học tập. học tập (có thể dùng sơ đồ tư duy). VD: + Tên gọi của sản vật: Đồ gốm sứ Bát Tràng
  12. + Sản vật đó có ở địa phương nào? Làng Bát Tràng cổ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. + Sản vật đó có đặc điểm gì độc đáo? • Được chế tác từ đất sét trắng, có độ bền với nhiệt độ và va đập cao, màu sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng. • Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều công đoạn rất tỉ mỉ, sáng tạo, tinh xảo mang bản sắc văn hoá của người Bát Tràng. + Sản vật đó được sử dụng như thế nào? Làm bát đĩa, đồ thờ, đồ trang . trí,.. 3. Luyện tập. 2. Trình bày – GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu một - HS trình bày theo cặp/ nhóm sản vật địa phương theo các gợi ý cụ thể trong (nói theo phần ghi chép đã chuẩn SGK theo 2 bước: bị ở trên) - Một số HS trình bày + Bước 1: HS trình bày theo cặp/ nhóm. trước lớp. + Bước 2: Đại diện cho nhóm giới thiệu trước VD: Làng gốm Bát Tràng nằm ở lớp. tả ngạn sông Hồng thuộc huyện - GV lưu ý HS ghi lại những thông tin thú vị Gia Lâm, Hà Nội. Đây là làng khi nghe bạn giới thiệu và những ý kiến chuẩn nghề truyền thống nổi tiếng về bị cho phần trao đổi, góp ý các sản phẩm gốm sứ. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Đồ gốm sứ Bát Tràng được chế tác từ đất sét trắng, có độ bền cao, màu sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng nên rất được khách hàng trong và ngoài nước yêu thích. Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều
  13. công đoạn rất tỉ mỉ. Mỗi sản phẩm đều có sự sáng tạo riêng của nghệ nhân rất tinh xảo mang bản sắc văn hoá của người Bát Tràng. Đồ gốm sứ Bát Tràng được sử dụng rộng rãi trong và ngoài nước rất phong phú như: bát đĩa, đồ thờ, đồ trang trí,... Làng gốm Bát Tràng là điểm dừng chân của 3. Trao đổi, góp ý nhiều khách du lịch đến tham - GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm về bài quan thủ đô và muốn chọn cho nói của theo các gợi ý SGK. mình những đồ lưu niệm độc đáo - GV tổ chức cho HS hỏi – đáp để có thêm và sinh động nhất. thông tin về sản vật ở địa phương được giới thiệu. - HS trao đổi, góp ý cho nhau. - GV, HS nhận xét và phản hồi nhận xét về nội - HS hỏi – đáp thêm về sản vật ở dung và cách trình bày bài giới thiệu. địa phương được giới thiệu. - GV chú ý cách mà HS hỏi – đáp, thảo luận (nhất là cách người nói trả lời câu hỏi và phản - HS nhận xét và phản hồi nhận hồi nhận xét của người nghe về bài giới thiệu) xét về nội dung và cách trình bày để có những hỗ trợ phù hợp, giúp HS phát bài giới thiệu. triển kĩ năng tương tác và thái độ tôn trọng - HS ghi phiếu học tập để sửa người đối thoại. chữa, rút kinh nghiệm theo bài - GV tổng kết, khen ngợi những HS có bài giới làm của mình. thiệu tốt và tích cực tham gia trao đổi - Hướng dẫn HS ghi phiếu học tập. - HS ghi vào phiếu học tập 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người hóm hỉnh.” đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một món
  14. ăn ở địa phương, thời gian không quá 1 phút. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn + Mời các nhóm trình bày. nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được + GV nhận xét chung, trao thưởng. trao giải nhất, nhì, ba,... - GV nhận xét tiết dạy - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhắc nhở HS về nhà: Sưu tầm tranh - HS lắng nghe thực hiện ảnh, bài viết về đồ dùng hoặc đồ thủ công mĩ nghệ của một dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 57 : CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian. Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. -Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút + Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây
  15. + Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm +Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày +Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc 19 giờ 15 phút + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 giờ + Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? 30 phút + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút + Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút - Phép cộng có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép cộng? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? giờ 45 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu phút ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? -HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo 19 giờ 15 thời gian giống nhau thẳng cột với phút nhau + + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi 1 giờ 20 phút đơn vị đo thời gian tương ứng. 20 giờ 35 phút
  16. -GV nhận xét kết luận : + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút = 16 giờ 30 phut 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây = 15 phút 50 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm thời gian chạy chậm. đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời - HS làm việc nhóm đôi gian đúng là mấy giờ ? - Các nhóm báo cáo kết quả. A 14 giờ 5 phút B 14 giờ 30 phút 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút. C 14giờ 55 phút Chọn C. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được thời gian đúng em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  17. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a.10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi b.2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây -HS chú ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Có số đo thời gian phút là 80 phút -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - Đổi đơn vị ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? -HS lắng nghe ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có -2 HS lên bảng – lớp BC thể làm gì? -GV nhận xét, kết luận: 10 giờ 25 Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể phút + ( 75 phút = 1 giờ 15 chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực phút) 2 giờ 50 hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. 10 giờphút 25 phút + 2 giờ 50 phút -GV gọi HS lên bảng = 13 giờ 15 phút 12 giờ 75 phút 2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút 3 phút 60 sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. phút - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm
  18. Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút? A. 10 giờ 10 phút -Thời gian xe xuất phát là 8 giờ. B. 10 giờ 15 phút -50 phút C. 9 giờ 30 phút -Tổng thời gian di chuyển trên đường D. 10 giờ 20 phút + thời gian thăm Lăng Bác + thời ? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? gian bắt đầu đi ? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi quay về trường? -HS quan sát ? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ ta làm thế nào? -Các nhóm thảo luận - GV đưa ra sơ đồ -Đại diện các nhóm trình bày Tổng thời gian di chuyển trên đường và thời gian thăm Lăng Bác là: 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 phút. HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực 20 phút =10 giờ 20 phút. Chọn D. hiện -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. - Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. 2. Năng lực, phẩm chất
  19. - Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào - GV Nhận xét, tuyên dương. dân tộc. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm những chủ điểm nào? miền. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết - HS lắng nghe. học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm.
  20. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. vật và tên câu chuyện đã học. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. - Hs nêu yêu cầu bài. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - HS nêu. trong những câu chuyện được nhắc - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội tới ở bài 1. dung vào vở nháp. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá rồi thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu nhóm. cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên nhóm. bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện thảo luận kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh