Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_pha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạtđộng trải nghiệm- SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Học sinh biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Học sinh tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - GV cho HS chào cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
- 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Gương -HS theo dõi lắng nghe. người tốt, việc tốt” GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày -+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” và xúc trong ngày về chủ đề “Gương những nhiệm vụ trọng tâm trong tuần. người tốt, việc tốt IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM ĐẤT MŨI ( 2tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi. - Đọc hiểu: Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá. Hiều được: điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV nêu yêu cầu: Từ tên gọi Đất Mũi và tranh minh hoạ, nêu cảm nhận của em về - HS quan sát, lắng nghe
- vùng đất này. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc nhóm. GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình. + HS làm việc theo hướng dẫn của + Làm việc theo hướng dẫn của nhóm nhóm trưởng. trưởng, chia sẻ suy nghĩ, nêu ý kiến riêng của mình. + Chia sẻ trước lớp cảm nhận của bản + HS (2 – 3 em) chia sẻ trước lớp cảm thân khi quan sát tranh minh hoạ và nghe nhận của bản thân khi quan sát tranh tên gọi Đất Mũi minh hoạ và nghe tên gọi Đất Mũi. - GV nhận xét, góp ý. Ví dụ: Mũi Cà Mau là mảnh đất nhô - GV dẫn dắt vào bài mới. ra ở điểm tận cùng phía Nam của Tổ Vừa rồi các em đã có cảm nhận ban đầu quốc Việt Nam, thuộc địa phận xóm về Đất Mũi. Tuy nhiên, mảnh đất cực Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Nam của đất nước chúng ta còn rất nhiều tỉnh Cà Mau; Mũi Cà Mau có rất điều thú vị. Bài thơ Về thăm Đất Mũi sẽ nhiều cây mắm và cây đước; Mũi Cà giúp các em khám phá thêm những điều Mau vừa có rừng vừa có biển... thú vị đó. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn - HS nghe đọc, nhìn vào giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. sách và đọc theo để có - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thớ, nhấn giọng ở cảm nhận về những thông những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi cảm tin, chi tiết thấy thú vị - Gọi 1 HS đọc toàn bài. nhất hoặc gây ấn tượng - GV chia đoạn: bài thơ có 6 khổ thơ đối với bản thân. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng sữa, - HS lắng nghe giáo viên vươn xa,.. hướng dẫn cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: - 2 HS đọc toàn bài mỗi Về đây/ nghe đất thở; học sinh đọc 3 khổ thơ Về đây/ trông đước chạy; - HS đọc từ khó. Rễ mắm/ thì ăn lên; Rễ đước/ thì cắm xuống;... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; - 2-3 HS đọc câu.
- nhấn giọng ở những hình ảnh thơ thể hiện vẻ đẹp của đất Mũi - GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ. - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Lắng nghe 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp - HS lắng nghe GV đọc với ngữ điệu bài đọc . mẫu diễn cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc diễn cảm một số câu - HS nghe GV hướng dẫn + Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ cách đọc. thể hiện vẻ đẹp của Đất Mũi: + Đọc thầm Về đây nghe đất thở, + Đọc nhấn giọng những Phập phồng trước bình minh, hình ảnh thơ thể hiện vẻ Về đây trông đước chạy, đẹp của Đất Mũi: Những bước chân ngập sình, Về đây nghe đất thở, Gặp ngọn gió châu thổ, Phập phồng trước bình Đang mở hội trên đồng, minh, Ca bài ca mở cõi, Về đây trông đước chạy, Của bao đời cha ông;... Những bước chân ngập - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi sình, một số câu Gặp ngọn gió châu thổ, - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Đang mở hội trên đồng, Ca bài ca mở cõi, Của bao đời cha ông;... - HS luyện đọc nhóm đôi: 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -6 HS đọc nối tiếp theo - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) khổ thơ.
- - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) nghiệm. - GV nhận xét chung. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho đến hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa đưa ra để GV hỗ trợ. từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây. + Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ trồi lên khỏi mặt bùn; thường được trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn. + Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Một số HS phát biểu ý kiến trước + Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ lớp. + Tìm những hình ảnh cho thấy đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi. vẻ đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi.
- + Cây cối ở Đất Mũi có điểm gì đặc + Cây cối được miêu tả là những cây biệt?” cối mang đặc trưng ở Đất Mũi: cây + Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở mắm, cây đước mọc thành rừng, rễ Đất Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu mắm thì ăn lên, rễ đước thì cắm tả như thế nào? xuống, rễ đước ngập trong sình...; cây cối được miêu tả rất sinh động mang đặc trưng của Đất Mũi sình lầy + Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo: gió châu thổ mở hội trên đồng; biển gặp rừng; bãi bồi vươn xa; đất thở, đất và trời gần lại;... + Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của + Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ Đất Mũi, nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai quốc/ Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho dòng thơ nói về sự phát triển của Đất em suy nghĩ gì về Đất Mũi? Mũi trong tương lai./ Hai dòng thơ thể hiện niềm tin của nhà thơ vào sự phát triển tốt đẹp của mảnh đất nơi địa đầu của Tổ quốc./...). + “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có + Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất cảm giác “như về với nhà mình” vì Mũi”, tác giả lại có cảm giác “như về với tác giả thấy Đất Mũi vô cùng thân nhà mình”? thương, gắn bó; vì tác giả rất yêu cảnh vật thiên nhiên nơi đây; vì tác giả thấy bóng dáng quê hương mình ở Đất Mũi. + HS trả lời: Vị trí: Đất Mũi là mảnh đất nhô ra ở + Câu 5: Dựa vào bài đọc, em hãy giới điểm cực Nam trên đất liền của Tổ thiệu Đất Mũi Cà Mau với bạn bè .B. quốc Việt Nam thuộc địa phận xóm Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, chặt giữa hậu phương và tiền tuyến tạo tỉnh Cà Mau. nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam. Vẻ đẹp tự nhiên: + Cây cối: mắm, đước mọc thành - GV nhận xét, tuyên dương rừng và rất đặc biệt: rễ mắm ăn lên; rễ
- - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài đước cắm xuống;... bài học. + Đất đai: đất phù sa, luôn được bồi - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi vẻ đẹp đắp, nơi đây biển gặp rừng. thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. Nam của đất nước 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc - HS luyện đọc lại diễn cảm theo (2 em, mỗi em đọc 3 đoạn), đọc nối tiếp nhóm 2. diễn cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV nhận xét, tuyên dương. các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Khổ đầu của bài thơ “Về thăm Đất Mũi” sử dụng biện pháp so sánh hay nhân hoá? Nêu tác dụng của biện pháp đó trong việc miêu tả cảnh vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS làm việc cá nhân, thảo luận + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, cầu của bài tập, đọc thầm lại đoạn thơ; dự ghi kết quả vào phiếu học tập. kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm. HS ghi câu trả lời - 1 – 2 nhóm báo cáo kết quả trước vào phiếu học tập, vở hoặc giấy nháp. lớp. - Mời đại diện nhóm báo cáo kết quả + Khổ đầu của bài thơ Về thăm Đất Mũi sử dụng biện pháp nhân hoá (đất thở, đước chạy). + Tác dụng của những biện pháp nhân hoá: làm cho sự vật sinh động, có hồn - GV nhận xét và thống nhất đáp án hơn, gây ấn tượng với người đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, góp ý. Bài 2. Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong khổ thơ và đặt câu với từ tìm được
- Lần đầu về Đất Mũi Như về với nhà mình Nơi địa đầu Tổ Quốc Rạng ngời ánh bình minh! - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nêu: Tổ quốc, Rạng ngời - Xác định từ in đậm - Tổ chức thành 4 đội chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: GV - Các đội trình bày kết quả Từ đồng phát thẻ từ cho các đội (mỗi đội 2 thẻ từ nghĩa với các từ in đậm: tương ứng với 2 từ ngữ cần tìm từ đồng + Tổ quốc: đất nước, quốc gia, giang nghĩa). Các thành viên trong đội sẽ lần sơn,... lượt lên dán kết quả lên bảng. + rạng ngời: rạng rỡ, ngời sáng,... - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. - HS đặt câu theo suy nghĩ của bản - Yêu cầu HS đặt câu với các từ đồng thân nghĩa vừa tìm được Ví dụ: + Việt Nam là đất nước có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng. + Mỗi quốc gia đều có phong tục, tập quán khác nhau. + Cô ấy trông thật rạng rỡ. – GV biểu dương một số HS đặt được - HS nhận xét nhiều câu hay 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS chia sẻ các ý kiến khác nhau. mình sau khi đọc bài thơ. - VD: + Đọc bài thơ Về thăm Đất Mũi, em thấy được vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên, cây cối ở miền đất cực Nam của Tổ quốc. + Em thấy được tương lai phát triển của Đất Mũi Cà Mau. + Em thấy được tình yêu của tác giả dành cho vùng đất cực Nam của Tổ quốc.... - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ. - Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập. Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Học sinh có ý thức trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 90) thảo luận theo nhóm bàn và trả lời các - HS thảo luận, trao đổi với bạn câu hỏi sau: cùng bàn và ghi kết quả thảo luận ra Dựa vào kiến thức của bản thân và quan sát hình nháp. 1, em hãy: + Cho biết các quốc gia ở khu vực nào tham gia sự kiện này? + Chia sẻ hiểu biết của em về sự kiện này. - GV mời một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày. + Các quốc gia trong khu vực Đông
- Nam Á tham gia vào sự kiện này. + Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 31 được tổ chức tại Việt Nam, linh vật là Sao La,... - HS trả lời: Bơi, chạy, đấu kiếm, võ,... - Theo em ở Đại hội thể thao này gồm những - HS quan sát. môn thể thao nào? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn video giới thiệu về một số môn thể thao ở SEA game 31. - HS lắng nghe. 5UScGPSDD - GV dẫn dắt vào bài mới: SEA game 31 là một sự kiện văn hóa – thể thao lớn của khu vực Đông Nam Á, tổ chức thường niên 2 năm một lần. Những hình ảnh chúng tha vừa tìm hiểu là sự kiện được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2021 và có sự tham gia của 11 nước Đông Nam Á. Vậy Đông Nam Á ở đâu và gồm những nước nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á - HS đọc thông tin và quan sát tranh, - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 1 và thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu quan sát hình 2. Lược đồ các quốc gia trong hỏi. khu vực Đông Nam Á. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời các câu hỏi sau:
- + Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. + Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam của châu Á, tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, thảo luận. Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét- xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi- a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - HS lắng nghe. - HS quan sát lược đồ trên bảng lớp và xác định vị trí khu vực và các nước Đông Nam Á.
- - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - 2 HS lên xác định trên lược đồ. + Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam + Đông Nam Á lục địa: Cam-pu-chia, châu Á. Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma. + Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ + Đông Nam Á hải đảo: In-đô-nê-xi-a, Ti- Dương. mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma- + Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào, Cam- lai-xi-a, Bru-nây pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma, In- - HS lắng nghe. đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp- pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. - GV tố chức cho HS xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trên lược đồ. - GV gọi HS lên xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. - GV gọi HS lên xác định vị trí các nước trong bộ phận Đông Nam Á lục địa và vị trí các nước trong phần Đông Nam Á hải Đảo. - GV mở rộng: Đông Nam Á có vị trí mang tính chiến lược ở khu vực châu Á và trên thế giới. Đông Nam Á nằm trên điểm kết nối của một trong hai tuyến đường hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới và là nơi giao thoa của hai nên văn minh lớn (Trung Hoa và Ấn Độ). Tất cả các đặc điểm trên tạo thuận lợi cho các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á tiếp cận và giao lưu, hợp tác và buôn bán với những nền kinh tế lớn nhất thế giới.
- 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại nội - HS lắng nghe và thực hiện. dung kiến thức của bài học và xác định vị trí khu vực và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - GV tổ chức cho HS thảo luận trao đổi với bạn trong bàn, khai thác lược đồ hình 2 trang - HS tham gia trao đổi với bạn. 91 định vị các quốc qia băng thước kẻ hoàn thành bảng kiểm sau: - GV tổng kết. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV mời HS chia sẻ một số hiểu biết của - 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. mình về các nước Đông Nam Á (ngoài Lào và Cam – pu – chia đã học) - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - GV cho HS xem một số hình ảnh kiến trúc, - HS quan sát tranh, ảnh. văn hóa và con người ở các nước Đông Nam Á. - Nhận xét sau tiết dạy. - Nhắc về nhà học sinh sưu tầm về hình ảnh - HS lắng nghe. quốc kì của một số quốc gia ở Đông Nam Á. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ II ( Chuyên môn trường ra đề) _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG (Bài viết số 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu. - Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung chương trình hoạt động. - Biết vận dụng kiến , từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng trình bày, sử dụng từ ngữ để bài viết trở nên phong phú đa dạng hơn. Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng từng chặng đường lịch sử hào hùng của dân tộc và ghi nhớ công ơn của cha ông đã chịu bao gian khổ, hi sinh để có cuộc sống hòa bình hôm nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Phần mở đầu: - GV mời HS nhắc lại các mục trong một - 2 HS nhắc lại bản chương trình hoạt động để chuẩn bị + Tên chương trình cho bài viết số 2. 1. Mục đích 2. Thời gian và địa điểm 3. Chuẩn bị 4. Kế hoạch thực hiện: + Thời gian + Nội dung + Người phụ trách, . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Viết chương trình cho 1 trong 2 hoạt động dưới đây: - Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt - Tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) Bài 1: Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp – GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tự lắng nghe và xác định yêu cầu. thực hiện yêu cầu theo những gợi ý, -Thực hiện yêu cầu theo gợi ý, hướng dẫn trong SGK. hướng dẫn trong SGK: + Đọc và chọn một hoạt động phù hợp để + Đọc và chọn một trong hai chương viết chương trình. trình phù hợp. + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng dẫn + Nhớ lại hoặc xem lại phần hướng trong hoạt động Viết ở Bài 13. dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 13. + Dự kiến những công việc cụ thể và lập + Dự kiến những công việc cụ thể và nháp bảng kế hoạch thực hiện. lập nháp bảng kế hoạch thực hiện. + Hoạt động quyên góp, ủng hộ đồng bào lũ lụt có thể gồm những việc như: quyên góp sách vở, đồ dùng, quần áo; phân loại, đóng gói; + Hoạt động tham gia hội diễn văn
- nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11) có thể gồm những việc như: phân công các bạn – Lập bảng kế hoạch thực hiện và phân tập luyện những tiết mục dự kiến công nhiệm vụ. biểu diễn, chuẩn bị trang phục biểu + Đọc lướt hướng dẫn về những nội dung diễn,... để viết chương trình hoạt động trong SHS. + Đọc lướt hướng dẫn về viết - GV lưu ý HS : chương trình trong SGK + Đây là bài viết số 2, chú ý phát huy những ưu điểm đã có để không mắc những lỗi như ở bài viết số 1. + Cách trình bày bảng kế hoạch thực hiện. Bài 2: Viết chương trình hoạt động - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết chương trình và yêu cầu. - Xem lại những ghi chép và bảng kế - Lưu ý HS cách trình bày phần Kế hoạch hoạch thực hiện đã chuẩn bị. thực hiện (kẻ bảng cân đối). - Viết chương trình hoạt động theo - Lập bảng biểu từng mục. Chương trình “Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt” (1) Mục đích - GV theo dõi, hỗ trợ những HS viết – Phát huy tinh thần lá lành đùm lá chậm, nhắc các em chưa biết cách kẻ rách, đoàn kết san sẻ trong lúc hoạn bảng, nắm bắt ưu điểm và những lỗi có nạn khó khăn, giúp đỡ lẫn nhau của thể nhiều HS mắc phải đồng bào Việt Nam. – Khắc phục trước mắt những hậu quả để lại của đồng bào vùng lũ lụt do thiên tai gây ra, ổn định tạm thời các nhu yếu phẩm cơ bản, cấp thiết. (2) Thời gian và địa điểm – Thời gian: Từ 07 giờ 40 phút đến 12 giờ 10 phút ngày 14 tháng 05
- năm 2025. – Địa điểm: Phòng Hội đồng – Trường Tiểu học .. (3) Chuẩn bị – Thông báo cho giáo viên, học sinh các lớp mang sách vở cũ, quần áo cũ, rồi phân loại, đóng gói theo tập thể lớp. Bên ngoài các kiện hàng ủng hộ có đánh dấu tên lớp để thuận tiện kiểm kê, báo cáo. – Giáo viên chủ nhiệm phụ trách tập hợp đầu mối các nguồn quyên góp của lớp mình, gửi về phòng Hội đồng trường trong thời gian quy định. – Phân công giáo viên Tổng phụ trách liên hệ với UBND địa phương nơi có lũ lụt để thông tin việc quyên góp và gửi quyên góp địa chỉ theo đường bưu điện. – Hoàn tất báo cáo về việc quyên góp và công bố tới các lớp, toàn trường. (4) Kế hoạch thực hiện Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có). - Hướng dẫn HS đọc lại bản chương trình đã viết, rà soát theo yêu cầu, tự phát hiện các lỗi và dự kiến cách sửa. - Đọc lại bản chương trình, rà soát theo những yêu cầu sau theo cá
- - Sau đó, hướng dẫn các em làm việc theo nhân: cặp, trao đổi vở để đọc và và góp ý cho + Có đủ các mục của chương trình. nhau. + Nội dung của từng mục được trình - GV mời HS đọc bản chương trình bày rõ ràng. - GV, HS nhận xét. + Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu, có bảng biểu. - Trao đổi vở với bạn bên cạnh, đọc bản chương trình và góp ý cho nhau (theo yêu cầu, các lỗi khác). - 1 HS đọc - Nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà đọc cho người - HS lắng nghe thực hiện thân nghe bản chương trình cụ thể - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nói và nghe : Giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Giúp HS có ý thức, tích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - HS có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. Có trách nhiệm khi tự đọc sách, suy nghĩ và thể hiện đúng quan điểm về câu chuyện đã đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV chiếu cho HS xem đoạn video giới - HS xem đoạn video. thiệu về một số món ăn theo vùng miền trên đất nước ta để khởi động bài học. - HS trả lời câu hỏi: + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở + Đoạn video giới thiệu một số món những vùng miền nào? ăn ở 3 miền: Bắc, Trung, Nam trên + Em thích món ăn nào nhất? Vì sao? đất nước ta. + HS trả lời theo ý - GV nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: Món ăn là một - HS lắng nghe. trong những sản vật của địa phương. Mỗi địa phương có những sản vật riêng mang đặc điểm, đặc trưng của địa phươn 2. Khám phá. Bài 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu trong SGK. - Bước chuẩn bị này GV đã hướng - HS đọc yêu cầu. dẫn HS thực hiện khoảng 1 tuần trước khi - HS làm việc cá nhân (làm phiếu có tiết thực hành nói và nghe. GV nhắc HS học tập): lấy bài ghi chép đã chuẩn đọc kĩ các nội dung cần chuẩn bị được bị từ tuần trước hướng dẫn trong SGK. Trước tiên, các em phải trả lời câu hỏi “Em muốn giới thiệu sản vật gì, ở địa phương nào?” để xác định đề tài cho bài giới thiệu. - GV giới thiệu một số hình ảnh gợi ý trong SGK và những hình ảnh khác về các sản - HS quan sát, lắng nghe vật của địa phương để HS tham khảo: + Món ăn của một địa phương (phở Hà Nội, bún bò Huế, mì Quảng, cơm tấm Sài Gòn, lẩu mắm U Minh,...). + Nhạc cụ, trang phục truyền thống ở các vùng miền. + Sản phẩm của các làng nghề truyền thống. - GV lưu ý HS: Tuỳ thuộc vào thực
- tế của địa phương và trải nghiệm của bản thân, HS có thể sưu tầm tranh ảnh, video,... - HS lắng nghe phù hợp để sử dụng khi giới thiệu. - Yêu cầu HS làm bài ghi chép lại trên - HS làm bài cá nhân trong phiếu phiếu học tập. học tập (có thể dùng sơ đồ tư duy). VD: + Tên gọi của sản vật: Đồ gốm sứ Bát Tràng + Sản vật đó có ở địa phương nào? Làng Bát Tràng cổ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. + Sản vật đó có đặc điểm gì độc đáo? • Được chế tác từ đất sét trắng, có độ bền với nhiệt độ và va đập cao, màu sắc tươi sáng và hoạ tiết đa dạng. • Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng phải trải qua nhiều công đoạn rất tỉ mỉ, sáng tạo, tinh xảo mang bản sắc . văn hoá của người Bát Tràng. + Sản vật đó được sử dụng như thế nào? Làm bát đĩa, đồ thờ, đồ trang trí,.. 3. Luyện tập. 2. Trình bày – GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu một - HS trình bày theo cặp/ nhóm sản vật địa phương theo các gợi ý cụ thể trong (nói theo phần ghi chép đã chuẩn SGK theo 2 bước: bị ở trên) - Một số HS trình bày + Bước 1: HS trình bày theo cặp/ nhóm. trước lớp. + Bước 2: Đại diện cho nhóm giới thiệu trước VD: Làng gốm Bát Tràng nằm ở lớp. tả ngạn sông Hồng thuộc huyện - GV lưu ý HS ghi lại những thông tin thú vị Gia Lâm, Hà Nội. Đây là làng khi nghe bạn giới thiệu và những ý kiến chuẩn nghề truyền thống nổi tiếng về

