Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 27 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. -HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại - Sinh hoạt dưới cờ: lớp học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - GVCN chia sẻ những hoạt động điểm trong tuần. trong hoạt động đầu tuần và + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
  2. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự hào những nhiệm vụ trọng tâm trong quê hương em” tuần học đầu tiên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của - HS cam kết thực hiện. em sau buổi biểu diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Toán NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép chia số đo thời gian. - HS vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian.Biết vận dụng được phép chia số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây + Trả lời: 17 phút 50 giây =.... + Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = + Trả lời: 21 giờ 25 phút + Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3= + Trả lời: 60 giờ 45 phút +Câu 4: 15 phút 20 giây x 2 + Trả lời: 30 phút 40 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau HS quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống:
  3. -4 bạn + Mỗi đội có mấy bạn? -4 phút 12 giây. + 4 bạn chạy hết bao lâu? -4phút 12 giây : 4 + Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu em làm thế nào? - GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta lấy - Chia số đo thời gian cho một số 4 phút 12 giây : 4 4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây ? Em có nhận xét gì về phép chia? -HS nhận xét 4 phút 12 giây : 4 -GV nhận xét -HS chú ý - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 4 phút 12 4 giây -HS nêu -GV gọi HS nêu cách tính 4 phút 12 giây 4 0 1 phút 3 giây -Đặt tính chia số đo thời gian 12 giây tương tự như chia số tự nhiên. 0 Thực hiện phép chia từng số đo ? Muốn chia số đo thời gian em làm thế nào? thời gian ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian -GV nhận xét kết luận : tương ứng vào bên cạnh kết quả. +Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như chia số tự nhiên. +Thực hiện phép chia từng số đo thời gian -HS lắng nghe, lắng nghe ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng vào bên cạnh kết quả.
  4. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 4 giờ 10 phút : 2 b.20 phút 30 giây : 5 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia các số đo thời gian trong bài chia các số đo thời gian trong bài tập 1. tập 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. 4 giờ 10 phút : 2 = 2 giờ 5 phút b.20 phút 30 giây : 5 = 4 phút 6 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 10 phút 40 giây : 8 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 5 giờ 20 phút : 4 dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -HS chú ý -GV hướng dẫn HS chia ở phép tính mẫu -Sau lượt chia thứ nhất số dư khác ? Theo em phép chia số đo thời gian ở bài 2 0 này có gì khác phép chia số đo thời gian bài 1? - Sau mỗi lượt chia, nếu số dư ? Sau mỗi lượt chia thứ nhất số dư 1( khác khác 0, ta chuyển đổi sang đơn vị 0) thì em làm thế nào? hàng nhỏ hơn liền kề rồi tiếp tục chia. -GV nhận xét, kết luận: Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 0, ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền -HS lắng nghe kề rồi tiếp tục chia. - GV mời HS làm vào vở ý a.
  5. - HS làm vào vở thực hiện chia các số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. 10 phút 40 giây 8 2 phút = 120 giây 1 phút20giây 160 giây 0 Vậy 10 phút 40 giây = 1 phút 20 giây 5 giờ 20 phút 4 1 giờ = 60 1 giờ 20 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phút - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 80 b.Chọn câu trả lời đúng phút Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái 0 Đất 5 vòng hết 10 giờ 30 phút. Hỏi trung Vậy 5 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất - HS khác nhận xét, bổ sung. một vòng hết bao lâu? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) A. 2 giờ 6 phút. B. 2 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. C. 2 giờ. - Em lấy: 10 giờ 30 phút : 5 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm ? Muốn biết trung bình vệ tinh đó quay xung - Các nhóm báo cáo kết quả. quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu em làm 10 giờ 30 phút : 5 = 2 giờ 6 phút thế nào? Chọn A. -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. -GV nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -HS quan sát - 3 mẻ -46,5 phút.
  6. Rô-bốt nướng 3 mẻ bánh hết 46,5 phút. Hỏi -46,5 phút : 5 trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết -Số thập phân bao lâu? -Các nhóm thảo luận -GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: -Đại diện các nhóm trình bày Trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết số thời gian là: 46,5 phút : 5 = 15,5 phút -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -HS chia sẻ - Rô-bốt nướng bao nhiêu mẻ bánh? -3 mẻ bánh hết bao nhiêu lâu? - Vậy muốn tìm trung bình mỗi mẻ bánh Rô- bốt nướng hết bao lâu em làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 46,5 phút? -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ tình huống thực tế liên quan đến chia số đo thời gian. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (Tiết 6) ______________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số đo thời gian. - Học sinh vận dụng được việc nhân chia số đo thời gian để giải quyết 1 số vấn đề thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất.
  7. - Biết vận dụng được cách nhân chia số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Hà giải một bài toán hết 7 phút. Hỏi + Trả lời: 7 phút x 4 = 28 phút Hà làm 4 bài toán thì cần bao nhiêu thời gian. Biết rằng thời gian giải các bài toán là như nhau. + Câu 2: Cô Lan may một bộ quần áo hết 2 giờ + Trả lời 2 giờ 10 phút x 5 = 10 giờ 50 10 phút. Hỏi cô mất bao lâu để may xong 5 bộ phút quần áo? Thời gian may các bộ quần áo như nhau. + Câu 3: Các bạn trong lớp tham gia trồng cây. + Trả lời: 30 phút x 4= 120 phút = 2 Trung bình cứ 30 phút các bạn trồng được một giờ cây. Hỏi muốn trồng được 4 cây cần bao nhiêu thời gian Câu 4: Nga làm 3 cái bánh hết 45 phút. Hỏi mỗi cái bánh Nga làm hết bao lâu? + Trả lời: 45 phút : 3 = 15 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 - HS đọc yêu cầu, lấy bảng con làm - Gv yêu cầu hs làm cá nhân vào bảng con. Mỗi phép tính 1 HS lên bảng làm. - HS lên bản làm a. 2 giờ 10 phút x 5 15 phút 20 giây x 3 b. 8 giờ 20 phút : 4
  8. 51 giờ 30 phút : 10 - GV mời HS nhận xét bài trên bảng - HS chia sẻ, nhận xét - Đối chiếu bài đã sửa kiểm tra bài làm của - HS đối chiếu nhận xét mình và giơ bảng. - GV Nhận xét tuyên Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của - HS thảo luận nhóm chọn đáp án đúng bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp án C: 1 phút 7 giây - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Ngày cuối tuần, robot làm hộp đựng bút từ vỏ chai nhựa. Buổi sáng từ 8 giờ 10 phút đến 10 giờ 20 phút robot làm được 2 hộp bút. Buổi chiều từ 14 giờ đến 15 giờ 5 phút, robot làm được 1 hộp bút. Hỏi trung bình robot làm 1 hộp bút hết bao lâu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV gợi ý. + Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. + Bài toán hỏi gì?
  9. - Gọi HS nêu cách làm. Nếu hs không biết - HS nêu cách làm cách làm GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi. + Muốn biết thời gian làm 1 hộp bút ta phải biết những dữ kiện gì? - Ta phải biết tổng thời gian robot làm hộp + Thời gian robot làm hộp bút trong buổi bút và số hộp bút mà robot định làm. sáng là bao lâu? - 10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút + Thời gian robot làm hộp bút trong buổi chiều là bao lâu? - 15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút + Có tính được thời gian trong cả ngày robot làm hộp bút không? - 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút= 3 giờ 15 Biết thời gian làm hộp bút, biết số hộp bút phút làm được, bạn nào có thể cho cô biết cách - 3 giờ 15 phút : 3= 1 giờ 5 phút tính thời gian trung bình để robot làm xong một hộp bút? - GV yêu cầu hs làm bài vào vở và chấm chéo. - HS làm bài - GV chấm 1 số vở và nhận xét. ( nếu có Bài giải máy soi thì dùng bài làm của hs trong vở Thời gian robot làm hợp bút vào buổi để nhận xét, nếu không, cho hs làm bảng sáng là: phụ nhận xét ) 10giờ 20- 8 giờ 10 = 2 giờ 10 phút - GV mời nhận xét, bổ sung. Thời gian robot làm hợp bút vào buổi - GV nhận xét, tuyên dương. sáng là: 15 giờ 5 phút – 14 giờ = 1 giờ 5 phút Thời gian trung bình robot làm 1 cái hộp bút là: ( 2 giờ 10 phút + 1 giờ 5 phút): ( 2+ 1)= 1 giờ 5 phút Đáp số: 1 giờ 5 phút 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Nhà của Kiến ở vị trí A nhà của ve sầu ở vị trí C và kiến chỉ đến được nhà ve sầu bằng cách đi qua các đoạn đường như hình dưới đây. Biết rằng các đoạn AM, MN, NC dài bằng nhau.
  10. a, Tìm đường đi ngắn nhất để kiến đến nhà ve sầu và quay về vị trí ban đầu. b, Kiến mất 1,5 phút để đi từ A đến M và những đoạn đường dài bằng nhau kiến đi hết thời gian như nhau. Nếu kiến ở lại nhà ve sầu 5 phút và không nghỉ giữa đường thì hết bao lâu để kiến hoàn thành đường đi ở câu a - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời - Lớp làm việc cá nhân. được GV gợi ý + Có những đường nào có thể đến nhà ve sầu. - HS trả lời: + So sánh độ dài các đoạn đường. Đường 1: AM- MP- PC + Xác định đường đi ngắn nhất để kiến đến Đường 2: AM – MN- NC nhà ve sầu. + Xác định đoạn đường ngắn nhất để kiến từ Đường 2 ngắn nhất nhà ve sầu quay về. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - kiến đi đoạn AM – MN- NC và quay - GV nhận xét, tuyên dương. về cũng đường này. - GV nhận xét tiết học. - HS giải thích cách chọn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU – VIẾT ( Tiết 7) Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
  11. VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. 2. Năng lực Phẩm chất. - Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc khởi động bài học. Chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. Câu 1: 1c- 2b Câu 2: Câu 3: Rùa- người- ô tô
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung + Quãng đường trung bình mỗi giờ chim bình mỗi giờ chim én bay được, quãng én bay được là: đường trung bình mỗi giờ chuột túi chạy 210: 2= 105 ( km) được. + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - HS lắng nghe - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là
  13. 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường tắt là 14m/s. chia cho thời gian. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm - Các nhóm nhận xét như thế nào? - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ ra kết luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như thế nào?
  14. - Muốn tính vận tốc của người đi xe - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - GV gọi HS nhận xét - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây phụ = 100 giây - Nhận xét bài trên bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở - HS chấm chéo chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. - Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc
  15. sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. * QCN(Bộ phận): Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu - HS lắng nghe. nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Hoạt động mở đầu - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ. Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học
  16. đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm vào rằm tháng giêng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thàn kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng - Hs lắng nghe GV đọc. đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cách đọc. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. như sau: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ - HS đọc từ khó. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 2: Bảng thống kê.
  17. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống điệu. kê. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). - HS nghe giải nghĩa từ + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  18. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ để làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Bảng thống kê cho biết các thông + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông tin: những triều đại có tổ chức khoa thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm nguyên của mỗi triều đại. 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? nhất với 104 khoa thi và có nhiều . tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền + Việc lựa chọn người tài được tổ thống khoa cử của Việt Nam? chức thông qua thi cử.
  19. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường cũng được tham gia thi cử (có thể nêu những vị trạng nguyên có xuất thân từ gia đình bình thường, thậm chí còn là con em của những gia - GV nhận xét, tuyên dương đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài Đĩnh Chi,...). học. - GV nhận xét và chốt: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. *GV liên hệ QCN(Bộ phận): Quyền giữ gìn, -HS quan sát một số hình ảnh về các phát huy bản sắc. cuộc thi củ HS Việt Nam.... 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học
  20. Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. Có ý thức biết thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC