Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 37 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG EM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ ca ngợi cảnh đẹp quê hương, đất nước thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào tuần học mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. Có ý thức tham gia hoạt động văn nghệ nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia biểu diễn văn nghệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. -HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại - Sinh hoạt dưới cờ: lớp học. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những hoạt động khuyết điểm trong tuần. trong hoạt động đầu tuần và + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. những nhiệm vụ trọng tâm trong
  2. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Tự tuần học đầu tiên. hào quê hương em” - HS cam kết thực hiện. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc của em sau buổi biểu diễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ
  3. tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi b, Khúc hát ru những em bé lớn trên - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần Quốc Toàn. - GV khen thưởng những học sinh có đáp án đúng. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc. hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét. điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt trước lớp. - HS lắng nghe. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như bài thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng
  4. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ.
  5. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với báu” bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ - HS đọc yêu cầu bài tập. niệm bên mình, người cháu là người - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học rất tình cảm . sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. - HS chơi trò chơi- Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và - GV mời cả lớp làm việc nhóm. trình bày kết quả: + Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ ngữ được lặp là người.
  6. + Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên kết câu. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu: a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn. b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên - HS thảo luận nhóm và ghi vào nháp phần thảo luận. - Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung. a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế. b. Từ ngữ có thể thay thế: + Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy vậy, dù vậy Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó + Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy - Gv nhận xét , chốt kết quả đúng. - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ - Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để thay thế. liên kết câu. Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: - Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn, cả lớp đọc thầm. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
  7. - Thảo luận nhóm . - Thảo luận nhóm, thống nhất cách làm. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những mảng màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra khỏi giấc ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu xanh. Nhìn từ trên máy bay, Ấn Độ Dương trắng như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên cao, chúng như những vết thương của rừng già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Ma- đa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như chính mình bị thương tổn... - Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có - Các từ có tác dụng liên kết các câu tác dụng gì? - Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng trong đoạn văn. cách nào? - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối. - Em có thể sử dụng những từ nào khác để thay thế các từ đã cho? - Học sinh trả lời tùy theo nội dung => Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng từng câu. liên kết các câu với nhau giúp nội dung thêm chặt chẽ mà còn tránh được việc lặp các từ ngữ khi viết văn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân.
  8. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 58: NHÂN, CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép nhân số đo thời gian. - HS vận dụng được việc nhân số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép nhân số đo thời gian. Biết vận dụng được phép nhân số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 23 x 5 =.... + Trả lời: 23 x 5 =115 + Câu 2: 36 x 7= .... + Trả lời: 36 x 7=252 + Câu 3: 15 giây x 4 = .... giây = ..... phút + Trả lời: 15 giây x 4 = 60 giây = 1
  9. phút +Câu 4: 47 phút x 5 = ..... giờ = ..... phút + Trả lời: 47 phút x 5 = 3 giờ = 55 - GV Nhận xét, tuyên dương. phút - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: -4 vòng + Mỗi lượt đu quay quay bao nhiêu vòng? -2 phút 10 giây. + Quay một vòng hết bao lâu? -2 phút 10 giây x 4 + Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu? - HS lắng nghe - GV chốt: Vậy mỗi lượt đu quay quay trong bao lâu ta lấy: 2 phút 10 giây x 4 - Nhân có số đo thời gian với só tự ? Em có nhận xét gì về phép nhân? nhiên -2 phút 10 giây x 4 = 8 phút 40 giây -2 phút 10 giây x 4= -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 2 phút 10 giây x -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu 4 ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện 2 phút 10 tương tự tính như đối với phép nhân giây các số tự nhiên. Khi tính sau mỗi kết x quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng. -GV nhận xét kết luận : 4 +Đặt tính thẳng hàng và thực hiện tương tự tính như đối với phép8 nhânphút các40 số tự nhiên. -HS lắng nghe + Khi tính sau mỗigiây kết quả ta phải ghi đơn vị đo
  10. tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 2 giờ 20 phút x 2 b.3 phút 10 giây x 3 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ các phân số trong bài tập 1: công, trừ các phân số trong bai tập 1. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. a. 2 giờ 20 phút x 2 = 4 giờ 40 phút b.3 phút 10 giây x 3 = 9 phút 30 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 2 phút 30 giây x 3 b.3 giờ 30 phút x 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS đọc yêu cầu bài. dõi -HS chú ý -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu -Có số đo thời gian phút là 75 phút ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 - Đổi đơn vị này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 75 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? -HS lắng nghe -GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị, bé có thể chuyển - HS làm vào vở thực hiện cộng các đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết sang đơn vị lớn hơn. quả - GV mời HS làm vào vở ý a. -HS báo cáo kết quả. \
  11. 2 phút 30 giây x ( 90 phút = 1 giờ 30 phút) 3 Vậy 2 phút 30 giây x 3 = 7 giờ 30 phút 6 phút 90 giây 3 giờ 30 phút x - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 60 phút = 1 giờ 2 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 3 giờ 30 phút x 2 = 7 giờ - HS khác nhận xét, bổ sung. b.Chọn câu trả lời đúng 6 giờ 60 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Việt thiết kế một trò chơi gồm 10 câu hỏi với phút thời gian dành cho mỗi câu hỏi là 1 phút 30 giây. Hỏi trò chơi việt thiết kế có thời gian bao lâu? A.10 phút 30 giây B. 15 phút C. 300 giây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. ? Muốn biết trò chơi Việt thiết kế có thời gian - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. bao lâu em làm thế nào? - Em lấy:1phút 30 giây x 10 -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS làm việc nhóm -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. - Các nhóm báo cáo kết quả. 1phút 30 giây x 10 = 10 phút 300 giây Chọn B. -GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -HS quan sát -GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: -5 lần
  12. -4,25 phút. -4,25 phút x 5 -Số thập phân -Đổi 4,25 phút = 4 phút 25 giây -Bạn Mai đã xem đi xem lại video bao nhiêu -Các nhóm thảo luận lần? -Đại diện các nhóm trình bày - Một video có thời lượng bao lâu? Mai đã xem video trong bao lâu là: 4 phút 15 x 5 = 21 phút15 giây - Để biết được Mai đã xem video trong bao lâu em làm thế nào? -Nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Em có nhận xét gì về số 4, 25 phút? -HS chia sẻ ? Vậy để thực hiện được phép nhân này em làm thế nào? -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ thời gian mình học ở nhà, chơi trò chơi trong bao lâu. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về các châu lục để xác định được châu lục mà HS yêu thích và muốn khám phá nhất.
  13. 2. Năng lực phẩm chất: - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS quan sát bản đồ thới giới và trả lời - HS quan sát bản đồ. câu hỏi: + Thế giới có nhiều châu lục và đại dương. Hãy + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm kể tên một số châu lục và đại dương mà em biết? đôi nêu câu trả lời. - GV gọi HS nêu. + HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu và dẫn dắt của bản thân. vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới a) Khái quát chung - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đưa ra câu - HS thực hiện theo yêu cầu. hỏi:
  14. + HS suy nghĩ nêu câu trả lời - HS kể tên các châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ. - HS nhận xét. + Kể tên và xác định vị trí địa lí của các châu - Lắng nghe, quan sát. lục trên bản đồ. - GV gọi HS kể tên các châu lục. - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí địa lí của các châu lục trên bản đồ. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví trí địa lí các châu lục trên bản đồ. + Các châu lục trên thế giới có diện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc thông tích không giống nhau. tin, quan sát bảng1 và đưa ra câu hỏi: + Các châu lục có diện tích khác biệt, trong đó châu Á có diện tích lớn nhất, tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Em quan sát bảng 1 và cho biết diện tích các châu lục trên thế giới có giống nhau không? + Em hãy so sánh diện tích của các châu lục trên thế giới. - GV nhận xét tuyên dương.
  15. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức và luyện tập. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu câu trả lời: + Châu lục, đại dương nào có diện tích lớn nhất + Châu Á có diễn tích lớn nhất có thế giới? 44,4 triệu km2. + Châu lục, đại dương nào có diện tích nhỏ nhất + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ thế giới? nhất có 8 triệu km2. - Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ đến lớn - Châu Đại Dương, châu Âu, châu theo diện tích biểu thị ở bảng 1. Nam Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu Á. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các châu lục và nêu được diện tích của mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài + Các tổ lần lượt tham gia chơi. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép chia số đo thời gian. - HS vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
  16. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian.Biết vận dụng được phép chia số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 12 phút 35 giây + 5 phút 15 giây + Trả lời: 17 phút 50 giây =.... + Câu 2: 36 giờ 45 phút – 15 giờ 20 phút = + Trả lời: 21 giờ 25 phút + Câu 3: 20 giờ 15 phút x 3= + Trả lời: 60 giờ 45 phút +Câu 4: 15 phút 20 giây x 2 + Trả lời: 30 phút 40 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: -4 bạn + Mỗi đội có mấy bạn? -4 phút 12 giây. + 4 bạn chạy hết bao lâu? -4phút 12 giây : 4 + Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu em làm thế nào? - GV chốt: Vậy mỗi bạn chạy hết bao lâu ta lấy - Chia số đo thời gian cho một số 4 phút 12 giây : 4 4 phút 12 giây : 4 = 1 phút 3 giây ? Em có nhận xét gì về phép chia? -HS nhận xét
  17. 4 phút 12 giây : 4 -GV nhận xét -HS chú ý - GV hướng dẫn HS cách đặt tính 4 phút 12 4 giây -HS nêu -GV gọi HS nêu cách tính 4 phút 12 giây 4 0 1 phút 3 giây -Đặt tính chia số đo thời gian tương 12 giây tự như chia số tự nhiên. Thực hiện 0 phép chia từng số đo thời gian ở số bị ? Muốn chia số đo thời gian em làm thế chia cho số chia theo thứ tự từ trái nào? sang phải. Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng vào bên cạnh kết quả. -GV nhận xét kết luận : +Đặt tính chia số đo thời gian tương tự như chia số tự nhiên. -HS lắng nghe, lắng nghe +Thực hiện phép chia từng số đo thời gian ở số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. + Sau mỗi lượt chia ta ghi số đo thời gian tương ứng vào bên cạnh kết quả. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a. 4 giờ 10 phút : 2 b.20 phút 30 giây : 5 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia các số đo thời gian trong bài tập chia các số đo thời gian trong bài tập 1. 1: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a. 4 giờ 10 phút : 2 = 2 giờ 5 phút b.20 phút 30 giây : 5 = 4 phút 6 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  18. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a. 10 phút 40 giây : 8 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo 5 giờ 20 phút : 4 dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -HS chú ý -GV hướng dẫn HS chia ở phép tính mẫu -Sau lượt chia thứ nhất số dư khác 0 ? Theo em phép chia số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép chia số đo thời gian bài - Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 1? 0, ta chuyển đổi sang đơn vị hàng ? Sau mỗi lượt chia thứ nhất số dư 1( khác nhỏ hơn liền kề rồi tiếp tục chia. 0) thì em làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe Sau mỗi lượt chia, nếu số dư khác 0, ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền - HS làm vào vở thực hiện chia các kề rồi tiếp tục chia. số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết - GV mời HS làm vào vở ý a. quả -HS báo cáo kết quả. 10 phút 40 giây 8 2 phút = 120 giây 1 phút20giây 160 giây 0
  19. Vậy 10 phút 40 giây = 1 phút 20 giây 5 giờ 20 phút 4 1 giờ = 60 1 giờ 20 phút phút 80 phút 0 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Vậy 5 giờ 20 phút = 1 giờ 20 phút - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung. b.Chọn câu trả lời đúng - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Đất 5 vòng hết 10 giờ 30 phút. Hỏi trung - Em lấy: 10 giờ 30 phút : 5 bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất - HS làm việc nhóm một vòng hết bao lâu? - Các nhóm báo cáo kết quả. A. 2 giờ 6 phút. B. 2 giờ 30 phút 10 giờ 30 phút : 5 = 2 giờ 6 phút C. 2 giờ. Chọn A. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Muốn biết trung bình vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất một vòng hết bao lâu em làm thế nào? -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn đáp án. -GV nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. Rô-bốt nướng 3 mẻ bánh hết 46,5 phút. Hỏi trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt -HS quan sát nướng hết bao lâu? - 3 mẻ -GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu -46,5 phút. hỏi: -46,5 phút : 5 -Số thập phân -Các nhóm thảo luận
  20. -Đại diện các nhóm trình bày Trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết số thời gian là: 46,5 phút : 5 = 15,5 phút -Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Rô-bốt nướng bao nhiêu mẻ bánh? -HS chia sẻ -3 mẻ bánh hết bao nhiêu lâu? - Vậy muốn tìm trung bình mỗi mẻ bánh Rô-bốt nướng hết bao lâu em làm thế nào? ? Em có nhận xét gì về số 46,5 phút? -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -GV nhận xét, tuyên dương. -HS chia sẻ tình huống thực tế liên quan đến chia số đo thời gian. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS huy động được ý tưởng, huy động kiến thức để thể hiện ý tưởng cho bài viết nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng. - HS nhớ lại cấu tạo của bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng HS viết được bài văn nêu tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng. 2. Năng lực phẩm chất: - Tích cực tập đọc, cố gắng vận dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng cho bài văn nêu tình cảm, cảm xúc. Viết được câu văn hay, giàu hình ảnh và cảm xúc. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, đoàn kết với bạn bè. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.