Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 25 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. SINH HOẠT CHỦ ĐIỂM: BIỆN PHÁP BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Biết tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay p ngắn theo vị trí phân công. - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số - Các lớp điểm số, báo cáo sĩ - Lễ chào cờ số GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. + Hát Quốc ca, đội ca - GV trực ban nhận xét + Hô đáp khẩu hiệu Đội + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa qua - Học sinh lắng nghe để biết + Ưu , nhược điểm được nề nép lớp mình, của các + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành em sẽ rút kinh nghiệm trong tích tốt trong học tập và rèn luyện tuần tới.
  2. + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong học tập và rèn luyện. - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những nội dung cần thực hiện trong tuần mới. - HS nghe để thực hiện. Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: 1. Hoạt động 1: Khởi động - Gv cho HS hát bài hát - HS cùng lắng nghe và vận 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập đọng theo bài hát. (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - Học sinh tham gia trò chơi do quản trò tổ chức. - GV cùng HS chia sẻ về video ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang được - Học sinh xem và trả lời câu bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? hỏi của cô giáo ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo - Học sinh lắng nghe tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường - Học sinh nghe để biết và 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái thực hiện. 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên.
  3. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG ĐỌC: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động. – Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”: Chu Văn An là một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Ông đã dạy học trò biết trân trọng và nhớ ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò yêu mến, kính trọng và là tấm gương để các thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời. 2. Năng lực Phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi học sinh :Tiêu đề bài đọc Người thầy của - HS trả lời câu hỏi . muôn đời gợi cho em suy nghĩ gì? ? Cho HS quan sát tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? Nêu hiểu biết của e về thầy giáo Chu Văn An
  4. - Lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc . - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc. điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến những nhân vật nổi tiếng. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mang ơn sâu nặng. - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 3: Phần còn lại. đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:đạo lý,nổi tiếng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cụ đỗ cao / nhưng không làm cao/ xới đất,/ mà mở trường dạy học ở quê nhà/ nhằm truyền bá đạo lí/ và đào tạo nhân tài cho đất nước../ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm - HS đọc từ khó. trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm.
  5. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).. - HS luyện đọc nhóm đôi 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc thưeo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ - Môn sinh (cách gọi cũ): học trò của cùng một thầy. - Áo dài thâm: áo dài màu đen. - Sập: giường gỗ, mặt liền với chân. - Cụ đồ: thầy giáo già dạy chữ Nho thời trước. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu bài đọc giới thiệu những + Chu Văn An là một nhà giáo nổi gì về thầy giáo Chu Văn An? tiếng đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng không làm quan mà mở trường dạy học ở quê nhằm truyền bá đạo lí và đào tạo nhân tài cho đất nước.
  6. Trường của cụ rất đông học trò và nhiều người đã trở thành những nhân vật nổi tiếng. + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy các môn +Ngay từ sáng sớm, các môn sinh sinh rất kính trọng cụ giáo Chu? đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. + Câu 3: Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo các môn + Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo sinh tới thăm người thầy dạy vỡ lòng của cụ nói các môn sinh tới thăm người thầy lên điều gì? dạy vỡ lòng của cụ nói lên: cụ Chu cũng là người rất tôn sư trọng đạo. Giống như những môn sinh đến thăm mình, cụ Chu cũng muốn đến thăm người thầy của chính mình. Cụ hiểu để có được bản thân của hiện tại, dạy dỗ và mang đến thành công cho nhiều người trò là nhờ người thầy đã dạy cho cụ ngày xưa. Cụ luôn biết ơn và ghi nhớ vì vậy cụ mong muốn các môn sinh của mình cũng biết và tôn trọng người thầy vỡ lòng của cụ. + Câu 4: Những hành động nào thể hiện tình cảm + Những hành động thể hiện tình của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình? cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình là: chắp tay cung kính vái và nói to; khi cụ nặng tai không nghe rõ thì thầy Chu nói lại thật to câu nói vừa rồi một lần nữa. + Câu 5: Em học được điều gì từ câu chuyện + Em học được truyền thống tôn sư trên? - GV nhận xét, tuyên dương trọng đạo từ câu chuyện trên. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
  7. Chu Văn An là một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Ông đã dạy học trò biết - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. trân trọng và nhớ ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò yêu mến, kính trọng và là tấm gương để các thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 em, - HS luyện đọc lại diễn cảm theo mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc. nhóm 3. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Tìm các câu ghép trong đoạn văn sau: (1) Các môn sinh đồng thanh dạ ran. (2) Thế là - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm thầy đi trước, trò theo sau. (3) Các anh có tuổi để tìm hiểu nội dung bài tập. đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chú tóc để trái đào đi sau cùng. (4) Cụ dẫn học trò đi về cuối làng, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ nhưng sáng sủa, ấm cúng. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình - GV yêu cầu HS đọc đề bài. bày trước lớp. - Mời HS làm việc cá nhân. Các câu ghép: . - GV mời HS nhận xét nhóm đọc - (2) Thế là thầy đi trước, trò theo sau. - (3) Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chú tóc để trái đào đi sau cùng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Xác định các vế câu trong những câu - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm ghép tìm được ở bài tập 1 và cho biết chúng để tìm hiểu nội dung bài tập. được nối với nhau bằng cách nào. - HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và - HS nhận xét các nhóm. trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, sửa chữa.
  8. -Câu (2) có 2 vế: Th ế là thầy đi trước,/ trò theo sau. Hai vế được nối với nhau bằng dấu phẩy. Câu (3) có 3 vế: Các anh có tuổi đi ngay sau thầy,/ người ít tuổi hơn nhường bước,/ mấy chú để trái đào đi sau cùng. Các vế được nối với nhau bằng dấu phẩy. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Đặt một câu ghép nói về tình cảm của em đối với thầy cô giáo. -Gv cho hs làm cá nhân. - Hs làm cá nhân. - Gv cho hs đọc nối tiếp câu mình vừa đặt. - Hs đọc, lắng nghe - Nhận xét, đánh giá 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một câu ca dao, tục ngữ về tình thầy trò. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Toán QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển động đểu. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển động đểu. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1 : Một người đi xe máy được quãng đường + Trả lời: 46km/giờ. 92km hết 2 giờ. Tính vận tốc của người đi xe máy.? + Câu 2 : Một tàu hỏa đi được quãng đường 97,5km hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc của tàu hoả + Trả lời: 65km/giờ. đó. + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Câu 3 : Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc 54km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô. + Trả lời: 162km/giờ + Câu 4 : Muốn tính quãng đường, ta làm thế nào? + Câu 5 : Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? + Trả lời: Muốn tính quãng đường, ta lấy vận tốc nhân với thời gian. (s là quãng đường; v là vận tốc; - GV Nhận xét, tuyên dương. t là thời gian) - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian. v = s : t (v là vận tốc; s là quãng đường; t là thời gian) - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Bước đầu hình thành kiến thức tính thời gian. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau sát và nêu tình huống: nêu tình huống:
  10. + Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rô bốt còn phải đi là 120 km + Vận tốc của xe ô tô là 60km/h. + Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rôboots còn phải đi là bao nhiêu km? + HS TL nhóm 2: + Vận tốc của xe ô tô là bao nhiêu? + Dựa vào gợi ý của Rô bốt, các con hãy TL nhóm 2 Nhóm trình bày: tìm thời gian đi ô tô đi hết quãng đường? 120 : 60 = 2(giờ) + GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa thảo luận của nhóm . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Muốn tính thời gian của 1 - GV nhận xét, tuyên dương. chuyển động ta lấy quáng đường + Nêu cách tinh thời gian khi biết quãng đường và chia cho vận tốc. vận tốc? + t = s : v + Nêu cô thức tính thời gian? +GV nhận xét, chốt quy tắc: + Hs nhắc lại Muốn tìm thời gian, ta lấy quãng đường chia cho vận tốc. (t là thời gian; s là quãng đường; v là vận tốc) + GV gọi 3-4 hs nhắc lại 3. Hoạt động Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc cá nhân: thực hiện tìm thời gian của Nam đén điểm trường ở bài tập 1:
  11. - GV mời HS làm việc cá nhân: Vận dụng Thời gian trở lại điểm trường của Nam là công thức tính thời gian để tìm đán ans của 9 :1,5 = 6 (giờ) bài - Học sinh báo cáo kết quả. - Các bạn trong lớp khác nhận xét, bổ sung. - GV mời học sinh cáo kết quả. - Lắng nghe. - Mời lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Một vận động viên khuyết tật trượt tuyết với vẫn tốc 24m/s. Hỏi vận động viên đó hoàn thành quãng đường 600m trong thời gian bao lâu? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Vận tốc: 24m/s + Quãng đường: 600m + Thời gian đi hết quãng đường: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Thời gian vận động viên đó hoàn thành quãng đường đua là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 600 : 24 = 25 (giây ) dương. Đáp số 25 giây Bài 3: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm 4: Tìm thời - HS làm việc nhóm4: Tìm thời gian của gian của thuyền đi xuôi dòng, thời gian của thuyền đi xuôi dòng, thời gian của thuyền đi thuyền đi ngược dòng để tìm ra kq bài tập ngược dòng trong bài tập 3: 3. Thời gian thuyền đi xuôi dòng từ thành phố A đến thành phố B là: 75 : 30 = 2,5 (giờ)
  12. Thời gian thuyền đi ngược dòng từ thành phố A đến thành phố B là: 75 : 25 = 3 (giờ) Thời gian về dài hơn thời gian đi là 3 – 2,5 = 0,5 (giờ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Đáp án: A - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa câu hỏi, hs tính và ghi kế quả - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhanh vào bảng. Bạn nào có kết quả đúng, nhanh bạn đó thắng cuộc V. Thời gian chơi từ 2-3 phút. Câu 1: +CÂU 1:B Câu 2: Câu 2: A CÂU 3 Câu 3:C Câu 4
  13. Câu 4: - Ô tô – 3 giờ -Xe máy – 4,5 giờ -Xe đạp – 15 giờ - HS tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử-Địa lí CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Cách chơi. Xem những hình ảnh sau và nhớ lại đã khám phá những châu lục nào rồi nhé?
  14. + Hình 1: + Châu Âu. + Hình 2: + Châu Mỹ + Châu Phi + Hình 3: + Châu Á + Hình 4: - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - Lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu đại dương - GV treo bản đồ thế giới - HS quan sát - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. + Lục địa Ô x trây li a nằm ở nam bán cầu + Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô xtrây- li-a ? , có đường chí tuyến nam đi qua giữa lãnh thổ
  15. + Các đảo và quần đảo : Niu ghi- nê, giáp + Chỉ và nêu tên các quần đảo , các đảo của châu á, quần đảo bi-xăng 0-ti mé tác , quần châu đại dương? đảo Xô-lô môn , quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo Niu di len - HS thực hiện - Gọi 1 HS lên chỉ trên bản đồ thế giới lục địa Ô xtrây- li-a ... - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành vào - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát bảng sau: hình ảnh trong SGK, quan sát lược đồ tự nhiên châu đại dương, tìm hiểu khí hâụ, thực vật và động vật của lục địa ỗ trây li a và các đảo của châu đại dương. *Châu nam cực - GV Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK - HS quan sát và nêu: nằm ở vùng địa cực kết hợp quan sát bản đồ và cho biết vị trí của nam châu nam cực? + Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu nam + Có khí hậu lạnh nhất thế giới quanh năm cực? dưới 0oc động vật tiêu biểu là chim cánh cụt, dân cư không có dân sinh sống. + Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất thế + Vì địa hình châu Nam Cực là cao nguyên giới ? cao được bao phủ bới lớp băng dày. + Vì khí hậu ở đây khắc nghiệt. + Vì sao con người không sinh sống ở châu nam cực ? 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết trang - HS đọc mục em có biết. 96 - GV gọi HS lên bảng xác định vị trí của - 3-4 HS lên thực hiện. châu Đại Dương và châu Nam Cực trên lược đồ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS tham gia trò chơi “Giải cứu đại - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. dương"
  16. + Luật chơi: Các tổ cùng nhau hoàn thành + Các tổ thực hiện. phiếu học tập, tổ nào làm nhanh và đúng là tổ chiến thắng. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Toán QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều. - Vận dụng được cách tính quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều, thực hành tính quãng đường, thời gian theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh chủ động tích cực tìm hiểu cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều. Biết được cách tính quãng đường, thời gian của một chuyển động đều trong một số tình huống thực tế. - Phát triển phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, - HS tham gia chơi trò chơi Ai đúng” để khởi động bài học.
  17. Câu 1: Công thức nào sau đây dùng để tính Câu 1: B quãng đường? A. v = s : t B. s = v × t C. t = s : v D. V = t × s Câu 2: Công thức nào sau đây để tính thời Câu 2: C gian? A. v = s : t B. s = v × t C. t = s : v D. v = t × s - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết - HS lắng nghe. cách tính quãng đường và thời gian như thế nào. Vậy để củng cố cách tính quãng đường và thời gian cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS phân tích bài tập - HS phân tích bài. - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 - Gv mời HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả bài tập s(km) 28 451 4 500 42,2 v(km/h) 14 90,2 1 000 8,44 t(giờ) 2 5 4,5 5 - GV mời HD nhận xét bài nhóm bạn - HS nhận xét bài nhóm bạn, bổ sung - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. - - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS phân tích bài tập - HS phân tích bài. ? Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết vận tốc của tàu thám hiểm là 30 000 km/ giờ, và thời gian bay là 14 giờ. ? Bài toán yêu cầu tìm gì? + Bài toán yêu cầu chúng ta tính quãng đường bay
  18. ? Muốn tính được quãng đường ta làm - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian. như thế nào? - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ bài mình. Bài giải Quãng đường bay của con tàu là: 30 000 × 14 = 420 000 (km) Đáp số: 420 000 km. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Chọn câu trả lời đúng Một chiếc xe tảu đi giao hàng từ nhà kho A qua các điểm giao hàng B, C và D rồi quya lại nhà kho A(như hình vẽ). Biết vận tốc của xe trên đường đi là 45 km/h và tại mỗi điểm giao hàng xe dừng lại đúng 15 phút. Tổng thời gian đi và giao hàng của xe là: A. 45 phút B. 1 giờ 20 phút C. 2 giờ D. 2 giờ 5 phút. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc cặp đôi, thực hiện - Lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo yêu theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án : D - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một đoàn tàu hỏa rời ga A lúc 6 giờ 10 phút và đến ga B lúc 10 giờ 40 phút. Tính
  19. khoảng cách giữa ga A và ga B. Biết tàu hỏa đi với vận tốc 80 km/h? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. Bài giải - GV mời HS trả lời. Thời gian đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. B là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 giờ 40 phút – 6 giờ 10 phút = 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Khoảng cách giữa ga A và ga B là: 80 × 4,5 = 360 (km) - GV nhận xét tiết học. Đáp số: 360 km. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, một hiện tượng. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp trong đóng vai nhân vật. Nâng cao năng lực dóng vai nhân vật để thực hiện bài văn kể chuyện sáng tạo. - Giúp học sinh biết đoàn kết, nhân ái và giúp đỡ nhau thi đóng vai nhân vật và thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện - 1 HS nhắc lại cách tượngđã học ở tiết trước. . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới
  20. Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Để 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách. Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường. - GV mời HS đọc - 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ 2 bạn đọc. đoạn văn và trả lời: - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc 1.Chuẩn bị. bài văn và đưa ra cách trả lời: - Chọn sự việc, hiện tượng mà em muốn nêu ý kiến tán thành. - Tìm kiếm thông tin có liên quan đến sự việc, hiện tượng mà em muốn nêu ý kiến. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. 2.Tìm ý Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng mà em muốn nêu ý kiến tán thành. Nêu rõ ý kiến tán - 1 HS đọc yêu cầu 2. Cả lớp lắng thành của em. nghe. Triển khai: - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và - Trình bày những lí do khiến em tán thành sự trình bày kết quả: việc, hiện tượng được nói tới (ví dụ: những tác Mở đầu: Trường em sắp thành lập Câu động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện lạc bộ Đọc sách, em hoàn toàn tán tượng.... đối với cộng đồng). thành với kế hoạch này. - Lựa chọn những dẫn chứng để chứng minh ý Triển khai: kiến của em là đúng. + Lí do thứ nhất vì các bạn học sinh Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến của em (ví dụ: hiện nay không có thói quen đọc sách nhắc lại ý kiến tán thành) hoặc nêu ý nghĩa của nhiều. Các bạn trong lớp của em hầu sự việc, hiện tượng đối với bản thân và cộng như đều nói, thời gian rảnh sẽ dành đồng. cho xem tivi, điện thoại và chơi trò - GV mời cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và chơi điện tử. Hầu như các bạn không đưa ra kí kiến của mình. hứng thú với việc cầm một cuốn sách - GV mời đại diện các nhóm trình bày. để đọc và nghiền ngẫm. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.