Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 44 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_234_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_pha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 2+3+4, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. SINH HOẠT CHỦ ĐIỂM: BIỆN PHÁP BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Biết tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay ngắn theo p vị trí phân công. - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số - Các lớp điểm số, báo cáo sĩ số - Lễ chào cờ GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào - HS chỉnh đốn trang phục thực cờ. hiện nghi lễ chào cờ. + Hát Quốc ca, đội ca + Hô đáp khẩu hiệu Đội - GV trực ban nhận xét
  2. + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa - Học sinh lắng nghe để biết được qua nề nép lớp mình, của các em sẽ rút + Ưu , nhược điểm kinh nghiệm trong tuần tới. + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong học tập và rèn luyện. - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những - HS nghe để thực hiện. nội dung cần thực hiện trong tuần mới. Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: 1. Hoạt động 1: Khởi động - Gv cho HS hát bài hát - HS cùng lắng nghe và vận đọng theo bài hát. 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan - Học sinh tham gia trò chơi do thiên nhiên quản trò tổ chức. - GV cùng HS chia sẻ về video - Học sinh xem và trả lời câu hỏi ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang của cô giáo được bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt - Học sinh lắng nghe GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng - Học sinh nghe để biết và thực 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi hiện. trường
  3. 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG ĐỌC: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Người thầy của muôn đời” biết đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể, hiểu được suy nghĩ, cảm xúc cả nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động. – Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện “Người thầy của muôn đời”: Chu Văn An là một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Ông đã dạy học trò biết trân trọng và nhớ ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò yêu mến, kính trọng và là tấm gương để các thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời. 2. Năng lực Phẩm chất. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở đồng hoa. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
  4. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi học sinh :Tiêu đề bài đọc Người thầy - HS trả lời câu hỏi . của muôn đời gợi cho em suy nghĩ gì? ? Cho HS quan sát tranh và cho biết bức tranh vẽ gì? Nêu hiểu biết của e về thầy giáo Chu Văn An - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc . - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc. điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến những nhân vật nổi tiếng. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mang ơn sâu nặng. - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 3: Phần còn lại. đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:đạo lý,nổi tiếng - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  5. Cụ đỗ cao / nhưng không làm cao/ xới đất,/ mà mở trường dạy học ở quê nhà/ nhằm truyền bá đạo lí/ và đào tạo nhân tài cho đất nước../ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm - HS đọc từ khó. trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2-3 HS đọc câu. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật. - HS nghe GV hướng dẫn cách - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).. đọc. - HS luyện đọc nhóm đôi 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc thưeo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài.
  6. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ - Môn sinh (cách gọi cũ): học trò của cùng một thầy. - Áo dài thâm: áo dài màu đen. - Sập: giường gỗ, mặt liền với chân. - Cụ đồ: thầy giáo già dạy chữ Nho thời trước. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu bài đọc giới thiệu những + Chu Văn An là một nhà giáo nổi gì về thầy giáo Chu Văn An? tiếng đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng không làm quan mà mở trường dạy học ở quê nhằm truyền bá đạo lí và đào tạo nhân tài cho đất nước. Trường của cụ rất đông học trò và nhiều người đã trở thành những nhân vật nổi tiếng. + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy các môn +Ngay từ sáng sớm, các môn sinh sinh rất kính trọng cụ giáo Chu? đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi
  7. + Câu 3: Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo các môn theo sau cụ. sinh tới thăm người thầy dạy vỡ lòng của cụ nói + Hình ảnh cụ giáo Chu dẫn theo lên điều gì? các môn sinh tới thăm người thầy dạy vỡ lòng của cụ nói lên: cụ Chu cũng là người rất tôn sư trọng đạo. Giống như những môn sinh đến thăm mình, cụ Chu cũng muốn đến thăm người thầy của chính mình. Cụ hiểu để có được bản thân của hiện tại, dạy dỗ và mang đến thành công cho nhiều người trò là nhờ người thầy đã dạy cho cụ ngày xưa. Cụ luôn biết ơn và ghi nhớ vì vậy cụ mong muốn các môn sinh của mình cũng biết và tôn trọng người thầy vỡ lòng của cụ. + Câu 4: Những hành động nào thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình? + Những hành động thể hiện tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy của mình là: chắp tay cung kính vái và nói to; khi cụ nặng tai không nghe rõ thì thầy Chu nói lại + Câu 5: Em học được điều gì từ câu chuyện thật to câu nói vừa rồi một lần nữa. trên? + Em học được truyền thống tôn sư - GV nhận xét, tuyên dương trọng đạo từ câu chuyện trên. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Chu Văn An là một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Ông đã dạy học trò biết trân trọng và nhớ ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài yêu mến, kính trọng và là tấm gương để các học. thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 em, - HS luyện đọc lại diễn cảm theo
  8. mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài nhóm 3. đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm - GV nhận xét, tuyên dương. của các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Tìm các câu ghép trong đoạn văn sau: (1) Các môn sinh đồng thanh dạ ran. (2) Thế - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm là thầy đi trước, trò theo sau. (3) Các anh có để tìm hiểu nội dung bài tập. tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chú tóc để trái đào đi sau cùng. (4) Cụ dẫn học trò đi về cuối làng, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ nhưng sáng sủa, - HS làm bài cá nhân vào vở và ấm cúng. trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Các câu ghép: - Mời HS làm việc cá nhân. . - (2) Thế là thầy đi trước, trò theo - GV mời HS nhận xét nhóm đọc sau. - (3) Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, mấy chú tóc để trái đào đi sau cùng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Xác định các vế câu trong những câu - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm ghép tìm được ở bài tập 1 và cho biết chúng để tìm hiểu nội dung bài tập. được nối với nhau bằng cách nào. - HS làm việc nhóm đôi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập - HS nhận xét các nhóm. và trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, sửa chữa. -Câu (2) có 2 vế: Th ế là thầy đi trước,/ trò theo sau. Hai vế được nối với nhau bằng dấu phẩy. Câu (3) có 3 vế: Các anh có tuổi đi ngay sau thầy,/ người ít tuổi hơn nhường bước,/ mấy chú để trái đào đi sau cùng.
  9. Các vế được nối với nhau bằng dấu phẩy. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Đặt một câu ghép nói về tình cảm của em đối với thầy cô giáo. -Gv cho hs làm cá nhân. - Gv cho hs đọc nối tiếp câu mình vừa đặt. - Hs làm cá nhân. - Nhận xét, đánh giá - Hs đọc, lắng nghe 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một câu ca dao, tục ngữ về tình thầy trò. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Buổi chiều Toán QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động đều. - Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian trong một chuyển động đểu. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất - Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận dụng vào thực tiễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh – ai đúng. - GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng, bạn nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm đánh dấu (|) vào góc bảng. Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong 2 giờ 30 phút. Vận tốc của ô tô là: a. 40 km/giờ b. 48 km/giờ c. 45 km/giờ d. 36 km/giờ Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô biết quãng đường AB dài 154 km. a. 56 km/giờ b. 60 km/giờ c. 58 km/giờ d. 62 km/giờ Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ? a. 72 km/h b. 730 km/h - 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng c. 720,5 km/h d. 720 km/h đường chia cho thời gian. V = s : t - HS lắng nghe. + Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? +Nêu công thức tích vận tốc? - GV Nhận xét, tuyên dương.
  11. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển động.Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động đều nhé qua tình huống sau: GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình. đang trên chuyến xe đi tham quan. Các bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận tốc và quãng đường. GV cho HS đọc lẩn lượt lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt. Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần đi trong tình huống bao nhiêu Km nữa để được ăn cơm? Đây chính là nôi dung kiến thức mà cô trò mình cùng khám phá trong tiết học toán ngày hôm nay đấy các con ạ! - HS lắng nghe giáo viên + Bài toán trên cho ta những gì? + Bài toán hỏi gì? -Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến đia điểm ăn cơm. + 65km/h cho chúng ta biết điều gì? - Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong 2 giờ. GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải quyết tình huống này. - Một giờ xe chạy được 65km - HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút) - GV nhận xét kết quả làm bài của các nhóm. Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện. + Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, các con hãy cho cô biết: Muốn tính quãng - 1 HS đọc toàn bài. đường khi biết vận tốc và thời gian ta - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. làm thế nào? - Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc - Gọi 3 – 5 hs nhắc lại và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời + Vận tốc được kí hiệu là V; thời gian gian được kí hiệu là T; Quáng đường kí hiệu là S. Bạn nào có thể nêu công thức tính Q? + Đó chính là quy tắc tính quáng đường; - Công thức tính quáng đường:
  12. mời 1 bạn đọc lại quy tắc này trong sgk S = v x t trang 78 - 3 HS ghi nhớ SGK trang78. Chuyển ý: Qua. hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1 chuyển động, để vận dựng và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần HĐ. Ở phần HĐ này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập. 3. Hoạt động. 3.1. Bài 1. *Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để tính quãng đường. *Cách tiến hành: - 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân - GV yêu cầu HS đọc bài - Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ. + Để bài yêu cầu chúng ta làm gì? HS làm bài cá nhân Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ + Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao là: nhiêu m? (gọi 1 bạn lên cho lớp chia sẻ 38,7 x 4 = 154,8 (km) ) Đáp số: 154.8 km Hs lớp đặt câu hỏi để phản biện: -Bạn hãy nêu cách làm của mình? -Bạn làm rất tốt nhưng nếu tớ trinh bày như này có được không? 4 x 38,7 = 145.8km - Bạn hãy nêu lại quy tắc tính quáng đường? . 3.2. Bài 2 *Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để tính quãng đường. *Cách tiến hành: -hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân - GV yêu cầu HS đọc bài Chú chim cắt bay với v =. 109m/s + Bài toán cho biết gì? thời gian bay: 15 giây -Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay + Để bài yêu cầu chúng ta làm gì? không? như thế nào? HS thảo luận nhóm2 HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
  13. yêu cầu của bài tập này. NHóm trình bày: -GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa -Nhóm em sẽ tìm quáng đường ong bây thảo luận của nhóm . trong 15 giây - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đổi quáng đường đó về km. sung. -Kết luận theo yc của bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là: 109 x 15 = 1635(m) Đổi : 1635m = 1,635km Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km Bài 3: Dịp nghỉ lễ, chú Luân bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. lái xe máy về quê lúc 7 giờ sáng. Chú - Lớp làm việc cá nhân. ấy về đến nhà luc 10 giờ sáng. Hỏi - HS trả lời: quãng đường về quê dài bao nhiêu ki Thời gian chú Lân đi hết quáng đường về -lô -mét biết rằng vận tốc trung bình quê là: là 50km/h. 10 – 7 = 3 (giờ) GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Quãng đường về quê của chú Lân dài là: - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. 50 x 3 = 150 (km) - GV mời HS trả lời. Đáp số: 150km - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp. GV nêu cách thức chơi: Sau khi câu hỏi cô đưa ra, các con đọc và tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh vào bảng con, nếu bạn nào có kết quả đúng, nhanh và trình baỳ được bài làm của mình khi có câu hỏi phản biện của - cả lớp lắng nghe. lớp thì người đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu trả lời đúng các con sẽ được nhận 1 sao vào quỹ điểm của mình. Ở trò chơi nay
  14. cô có 3 câu hỏi: Câu 1:Một xe máy đi trong 4 giờ với - Cả lớp lắng nghe. vận tốc 40 km/giờ thì đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét? GV gọi 1 hs đọc câu hỏi. - Lớp làm việc cá nhân. HS làm bài - HS ghi đáp án vào bảng: -Hết thời gian giáo viên bấm chuông Đáp án: 160km -HS: Con lấy vận tốc nhân với thời gian: GV hỏi: Con hãy nêu cách làm của 40 x 4 = 160(km) mình? Câu 2: Một người đạp xe một vòng quanh hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết 10 phút. Tính quãng đường mà người đó đã đi. GV gọi 1 hs đọc câu hỏi. HS làm bài -Hết thời gian giáo viên bấm chuông HS giơ kết quả Đáp án: 1,5 km GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là: mình được không? 2- 3hs trình bày 9 : 60 x 10 = 1,5km Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là: 9 x10 : 60 = 1,5km Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Tính quãng đường AB biết Dũng đến B lúc 8 giờ 30 phút. GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
  15. HS làm bài - Cả lớp lắng nghe. -Hết thời gian giáo viên bấm chuông - Lớp làm việc cá nhân. Đáp án: 24 km - HS ghi đáp án vào bảng: GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của - trước tiên con đi tìm thời gian đi hết quáng mình được không? 2- 3hs trình bày đường lấy8 giờ 30 – 6 giờ 30 = 2 giờ Sau đó con tìm quáng dường Dũng đi: 12 x - GV nhận xét tiết học. 2 = 24 km - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lí CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục. - Khai thác lược đồ, quả Địa Cầu để tìm hiểu về các châu lục và đại dương trên thế giới; sử dụng được bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia chơi.
  16. + Câu 1. Em hãy kể tên các sông, hồ thuộc + Châu Á có hệ thống sông lớn: châu Á? Hoàng Hà, Trường Giang, Ân - Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn: Ca- xpi, Bai-can, A-ran,.. + Câu 2. Em hãy nêu đặc điểm địa hình của + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23 châu Âu? diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - Lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. 1. Các châu lục trên thế giới b) Đặc điểm tự nhiên * Châu Phi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu và theo yêu cầu. quan sát hình 5, 6 và thực hiện theo yêu cầu: + Kể tên và xác định vị trí của một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn ở châu Phi trên quả Địa Cầu. + Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Phi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau: - Đại diện các nhóm trình bày kết
  17. + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu quả thảo luận. Phi? + Địa hình châu Phi khá cao, độ cao trung bình 750m, chủ yếu có các sơn + Châu Phi có khí hậu như thế nào? nguyên xen với bốn địa thấp. + Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc + Quan sát lược đồ em có nhận xét gì về nhất thế giới. mạng lưới sông ngòi tại châu Phi? + Mạng lưới sông ngòi của châu Phi thưa thớt và phân bổ không đồng đều, một số sông lớn là Nin, Công- gô.. Châu Phi có nhiều hố lớn như + Thiên nhiên nơi đây như thế nào? Vich-to-ri-a, Tan-ga-ni-ca,. + Thiên nhiên nơi đây có nhiều hoang mạc rộng lớn, rất khô hạn. Xa van cũng là cảnh quan phổ biến. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bổ sung nếu có. * Châu Mỹ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95,96, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 7, và - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu thực hiện theo yêu cầu: câu trả lời + Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Mỹ? + Địa hình châu lục được chia thành ba khu vực rõ rết: phía tây là các dãy núi cao, các đồng bằng ở giữa và + Châu Mỹ có khí hậu như thế nào? phía đông là các dãy núi, cao nguyên thấp. + Châu Mỹ có khí hậu phân hoá theo + Đọc thông tin và quan sát lược đồ em có chiều bắc- nam, đông - tây vả theo
  18. nhận xét gì về thiên nhiên và hệ thống sông độ cao ngòi nơi đây? + Thiên nhiên của châu lục này rất đa dạng. Hệ thống sông, hồ khá dày. Một số sông lớn là Mi-xi-xi-pi, A- - GV nhậ xét, tuyên dương. ma-dôn,..Một số hồ lớn là hồ Thượng, hồ Gấu Lớn,.. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết trang 96 - HS đọc mục em có biết. - Qua mục em có biêt em biết gì thêm? - Có rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ là rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới, nơi đây được coi là "lá phổi xanh của trái đất", giúp cung cấp oxy cho sự sống, giúp điều hoà khí hậu và cân bằng hệ sinh thái. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chớp” + Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian 5 + Các tổ thực hiện. phút dựa vào thông tin đã học mỗi tổ thực hiện nêu các đặc điểm tự nhiên nội bật của châu Mỹ. Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  19. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển động đểu. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển động đểu. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1 : Một người đi xe máy được quãng + Trả lời: 46km/giờ. đường 92km hết 2 giờ. Tính vận tốc của người đi xe máy.? + Câu 2 : Một tàu hỏa đi được quãng đường + Trả lời: 65km/giờ. 97,5km hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc của tàu hoả đó. + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: + Câu 3 : Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc + Trả lời: 162km/giờ 54km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô. + Câu 4 : Muốn tính quãng đường, ta làm thế nào? + Trả lời: Muốn tính quãng đường, ta lấy vận tốc nhân với + Câu 5 : Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào? thời gian. (s là quãng đường; v là vận tốc; t là thời gian) + Trả lời: Muốn tính vận tốc, ta - GV Nhận xét, tuyên dương. lấy quãng đường chia cho thời
  20. - GV dẫn dắt vào bài mới gian. v = s : t (v là vận tốc; s là quãng đường; t là thời gian) - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Bước đầu hình thành kiến thức tính thời gian. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau sát và nêu tình huống: nêu tình huống: + Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rôboots còn phải đi là bao nhiêu km? + Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rô bốt còn phải đi là 120 + Vận tốc của xe ô tô là bao nhiêu? km + Dựa vào gợi ý của Rô bốt, các con hãy TL nhóm 2 + Vận tốc của xe ô tô là 60km/h. tìm thời gian đi ô tô đi hết quãng đường? + GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa thảo luận của + HS TL nhóm 2: nhóm . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Nhóm trình bày: + Nêu cách tinh thời gian khi biết quãng đường và 120 : 60 = 2(giờ) vận tốc? + Nêu cô thức tính thời gian? +GV nhận xét, chốt quy tắc: + Muốn tính thời gian của 1 Muốn tìm thời gian, ta lấy quãng đường chia cho chuyển động ta lấy quáng đường